15:06 EDT Thứ sáu, 10/07/2020
"Sách là cửa ngõ dẫn đến tri thức" -  Tuyên ngôn UNESCO       "Không có sách thì không có tri thức, không có tri thức thì không có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản" -  V.I Lênin        "Học ở đâu? Học ở trường, học ở sách vở, học ở lẫn nhau và học ở dân" - Hồ Chí Minh      

Menu

Đăng nhập thành viên

Liên kết thư viện

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá thế nào về website thư viện tỉnh Sơn La?

Rất tuyệt vời

Dễ thao tác sử dụng

Giao diện thân thiện với người sử dụng

Thuận tiện trao đổi và tra cứu tài liệu

Tất cả các ý kiến trên

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 49


Hôm nayHôm nay : 7363

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 75797

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7853206

Trang nhất » Tin Tức - Sự Kiện » Dành cho bạn đọc

 
Phòng chống dịch virut nCoV
 

GƯƠNG MẶT VĂN NGHỆ SĨ SƠN LA TIÊU BIỂU QUA CÁC THỜI KỲ

Thứ sáu - 12/04/2013 00:07
SA PHONG BA



Họ và tên: Sa Viết Sọi.
Ngày tháng năm sinh: 6/7/1948.
Nguyên quán: Cao Đa - Phiêng Ban - Bắc Yên - Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật: Sáng tác văn.
Trích lược những hoạt động văn hóa nghệ thuật:
+ Bắt đầu sáng tác truyện ngắn từ năm 1970 (thời gian học tại trường đại học báo chí khóa I - 1969 - 1973).
+ Từ năm 1973 đến 1990: Viết báo, sáng tác truyện tại Đài phát thanh Sơn La, báo Sơn La.
+ Từ năm 1994 là cán bộ biên tập thông tin thuộc Sở Văn hóa - Thông tin Sơn La.
Tác phẩm:
+ 1982: Tập truyện ngắn: Những bông hoa ban tím (Nxb Lao động).
+ 1994: Tập truyện ngắn: Vùng đồi gió quẩn (Nxb Văn hóa dân tộc).
+ Ngoài ra nhiều truyện ngắn in chung với một số tác giả.
+ 23 truyện ngắn in trên báo địa phương và Trung ương.
 - Năm 1992: Là một trong 5 người viết văn dân tộc thiểu số phía Bắc đi dự trại sáng tác của Bộ Văn hóa (Đại Lải - Mê Linh - Vĩnh Phú) thời gian một tháng: Có 8 truyện ngắn về chủ để chống mê tín dị đoan, tiêu cực.
Các giải thưởng văn học nghệ thuật:
+ 1971: Giải thưởng truyện ngắn (Bộ Lâm nghiệp): Truyện: Lòng rừng (giải chính thức).
+ 1972: Giải thưởng chính thức truyện ngắn viết về ngành Nội thương (Giải thưởng của Bộ Nội thương - nay là Bộ Thương mại).
+ 1982: Giải nhất truyện ngắn của ngành Bưu điện (Giải thưởng của Tổng cục Bưu điện đưa thư).
+ 1983: Giải C, truyện ngắn viết về 10 năm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ rừng (Giải thưởng của Bộ Lâm nghiệp + bằng khen của Bộ trưởng).
+ 1985: Nhận giải thưởng của Ủy ban Dân tộc của Chính phủ tặng cho 15 cây bút xuất sắc các dân tộc thiểu số, nhân dịp kỷ niệm 40 năm thành lập nước, kèm bằng khen của Chính phủ.
+ Ngoài ra, trong 20 năm qua, còn nhận nhiều giải thưởng của các cơ quan báo chí, hội văn nghệ địa phương (Tỉnh).
Là Ủy viên BCH, Ủy viên Ban Thường vụ Hội Văn nghệ tỉnh Sơn La khóa I (1982 - 1989).
 
CẦM BIÊU



Ngày tháng năm sinh: 15/5/1920.
Nguyên quán: Xã Mường Chanh, Mai Sơn, Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Trích lược những hoạt động về văn hóa nghệ thuật:
         Từ năm 1955, trưởng phòng Văn nghệ, Phó giám đốc Sở rồi Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin Khu tự trị Tây Bắc và tỉnh Sơn La liên tục tới năm 1981 về hưu.
Nguyên Ủy viên Ban chấp hành Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Việt Nam khóa I và khóa II.
        - Nguyên Ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khóa II và khóa III. Nay là cố vấn của Ban chấp hành.
        - Nguyên Ủy viên Ban chấp hành Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam khoá I.
        - Nguyên Trưởng ban vận động thành lập Hội Văn nghệ Sơn La sau đó có tham gia chấp hành một khóa.
Nay là cố vấn Hội Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Tác phẩm sáng tác đã được in:
Tập thơ Cầu vào bản Sở VHTT Sơn La xuất bản 1982.
Ánh hồng Điện Biên Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc in song ngữ năm in 1984.
Tập thơ Hát cưới xin và lên nhà mới (nội dung mới) Hội Nông dân tỉnh xuất bản năm 1991.
Tập thơ "Bản mường nhớ ơn" in song ngữ do Tỉnh đoàn Thanh niên Hồ Chí Minh tỉnh Sơn La xuất bản năm 1993.
Tập thơ Peo fầy mí mọt (Ngọn lửa không tắt) Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc in song ngữ năm 1994.
Giải A Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật toàn quốc trao tặng.
Tác phẩm nghiên cứu giới thiệu đã được sử dụng.
Thơ ca Hạn Khuống, tiếng Thái Sở VHTT - Khu tự trị Thái Mèo in năm 1956.
Thơ ca Hạn Khuống (dịch) Nhà xuất bản Văn nghệ in năm 1957.
Hạn Khuống biên soạn và giới thiệu, Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc in năm 1992.
Băng hát Hạn Khuống (có dẫn giải) Đài phát thanh truyền hình Sơn La dùng năm 1991.
Băng hát Nàng Cống Cắm (Nàng trống vàng) có dẫn giải phổ biến ở địa phương và đã được Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam tặng phẩm.      
Làm vía cho trâu đã gửi Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam và công trình nghiên cứu Thái học trường Đại học Tổng hợp.
Biên soạn giới thiệu tục "Xên kẻ" của đồng bào Thái đã được Hội Văn nghệ dân gian trao giải 3 - năm 1993.
Danh hiệu được phong tặng: Chiến sĩ văn hóa.
 
LÒ VĂN CẬY



Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.
Ngày tháng năm sinh: 25/8/1928.
Nguyên quán: Bản Sốp Cộp – Sông Mã – Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật: Thơ.
Trích lược những hoạt động về văn hóa nghệ thuật:
       - 1958: Công tác tại Sở Văn hóa Khu tự trị Tây Bắc. Công việc chủ yếu sưu tầm - sáng tác thơ.
       - 1990 - 1994: Phó tổng thư ký Hội Văn nghệ Sơn La.
* Tác phẩm: Làm thơ, dịch thơ Thái ra tiếng phổ thông, sưu tầm biên soạn thơ ca dân gian Thái.
Có nhiều đóng góp trong việc sưu tầm văn học thành văn và các truyện truyền miệng.
Tác phẩm Xống chụ son sao (1960) - Khun Lú Nàng Ủa (1961), Nàng Hiến Hom (truyện thơ cổ, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam và Hội văn nghệ Sơn La xuất bản), Hạt muối hạt tình (Nxb Văn hóa).
Đã hoàn thành việc sưu tầm, biên soạn truyện cổ, thơ cổ của Thái Chàng Thi Thốn - Sưu tầm khảo tả Pang sên mường.
Ngoài ra còn nhiều sáng tác thơ đã xuất bản và in ở các báo, tạp chí ở Trung ương và địa phương.
 
 
LÒ VĂN E



Hội viên Hội Văn nghệ Sơn La.
Ngày tháng năm sinh: 6/1933.
Nguyên quán: Xã Sốp Cộp - huyện Sông Mã - Sơn La.
Dân tộc: Thái
 - Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật: Sáng tác thơ.
Trích lược những hoạt động về văn hóa - nghệ thuật:
Bắt đầu sáng tác thơ năm 1958. Cho đến nay có trên 100 bài thơ bằng song ngữ (Thái và phổ thông) được sử dụng từ địa phương đến Trung ương, trong đó có những bài được giải thưởng của Trung ương (1969 - 1970).
- Giải thưởng văn học - nghệ thuật:
Thi thơ năm 1969 - 1970 của Hội Nhà văn và Ủy ban Dân tộc của Trung ương với hai bài thơ: "Lúa chiềng Cầm" và "Đường về Mường".
 
 
TÒNG ÍN



Bút danh: Bas Pún.
Ngày tháng năm sinh: 1932.
Nguyên quán: Bảo Sang, xã Mường Bú, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Cơ quan công tác: Hội Văn nghệ tỉnh Sơn La.
Chuyên ngành hoạt động Văn hóa nghệ thuật:
Sáng tác, biên tập thơ văn và sưu tầm văn học Thái.
Hoạt động văn hóa nghệ thuật:
(Những công việc và thời gian đảm nhận):
+ Biên tập báo nói (Đài Phát thanh Tây Bắc), báo Sơn La từ năm 1959 đến năm 1964.
+ Biên tập chuyên san Văn hóa và văn nghệ Sơn La từ năm 1965 đến năm 1984 rồi về hưu.
Tác phẩm:
+ Sáng tác: Thơ Thái hơn 100 bài thơ lẻ được đăng trên báo Tây Bắc, báo Sơn La, văn hóa văn nghệ Sơn La và phát trên đài Phát thanh Tây Bắc từ năm 1957 đến nay.
+ Nghiên cứu sưu tầm văn học: 135 câu chuyện dân gian Thái (bản thảo biên dịch tiếng Việt).
+ Biên soạn: Đã xuất bản 1 tập Truyện cổ Thái Tây Bắc. 1 tập thơ chọn lọc của tác giả Cầm Biêu tên "Cầu vào bản" (1984) và hơn 50 tập thơ phong trào cùng nhiều số văn nghệ Sơn La xuất bản trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta.
- Giải thưởng về văn học nghệ thuật:
+ Năm 1958 bài thơ "Thầy mo chết đứng" giải II của Sở Văn hóa Khu tự trị Thái - Mèo và được in đã phát hành toàn quốc.
+ Bài thơ "Sao sáng trên đồng" giải nhì của đợt thi viết về 40 năm thành lập Đoàn TNCSHCM.
 

 
LƯƠNG QUY NHÂN



Họ và tên: Lương Văn Phồn.
Ngày tháng năm sinh: 10/6/1926.
Nguyên quán: Bản Lụa, Thôm Mòn. Thuận Châu, Sơn La.
Dân tộc:  Thái.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật: Sáng tác.
Trích lược những hoạt động văn hóa nghệ thuật:
Hoạt động văn hóa nghệ thuật: Phó giám đốc Sở Văn hóa Khu Tây Bắc, Trưởng ty Văn hóa Lai Châu, Chủ tịch Hội Văn nghệ Lai Châu khóa I, Uỷ viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khóa III. Nguyên Phó bí thư Tỉnh ủy tỉnh Lai Châu.
Tác phẩm:
- "Cán bộ với dân Mường" tập thơ chữ Thái, khu tự trị Thái - Mèo xuất bản 1947.
- "Hoa đang nở" tập thơ chữ Thái cho thiếu nhi, khu tự trị Tây Bắc xuất bản 1961.
- Thơ Lương Qui Nhân, tuyển thơ, Khu tự trị Tây Bắc xuất bản 1960.
- ''Biên giới lòng người", Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc, Hà Nội.
- "Hoa trời", Hội Văn nghệ Lai Châu xuất bản 1987.
- "Độ dày của tình yêu" thơ song ngữ, Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc Hà Nội 1994.
In thơ văn lẻ, nghiên cứu văn hóa trên các sách báo Trung ương và địa phương.
Giải thưởng văn học nghệ thuật: Giải thưởng thơ tạp chí Văn nghệ quân đội.
 
 

ĐINH SƠN



Họ và tên: Đinh Văn Ngố.
 Ngày sinh: 6/5/1913.
Quê quán: Bản Liếm, xã Tân Phong, Phù Yên, Sơn La.
Dân tộc: Mường.
Chuyên ngành hoạt động VHNT: Nhà quản lý, nhà thơ dân tộc Mường.
Trích lược những hoạt động VHNT:
Sáng tác thơ Mường - thơ mới từ năm 1942.
Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, hội viên Hội Văn nghệ Sơn La.
Sáng tác, dịch thơ Mường sang tiếng Việt.
Tác phẩm Tập thơ Đinh Sơn - Ty Văn hóa Nghĩa Lộ xuất bản năm 1973, dịch Út Lót Vi Điêu (trích trong Hợp tuyển VHDT thiểu số VN).
 
 
 
LÒ VĂN THƯƠNG



Bút danh: Lò Xuân Thương.
Ngày tháng năm sinh: 25/10/1936.
Nguyên quán: Bản Púng, xã Púng Tra, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật: Sáng tác thơ dân tộc Thái.
Trích lược những hoạt động về văn hóa nghệ thuật:
Tham gia sáng tác thơ dân tộc Thái từ năm 1957 cho đến nay. Có tác phẩm đã được đăng trên tạp chí hoặc báo Văn nghệ Trung ương và địa phương.
Danh hiệu được phong tặng về văn hóa nghệ thuật: Chiến sĩ văn hóa - 1 huy chương của Bộ Văn hóa và bằng khen 25 năm kỷ niệm ngày thành lập ngành Văn hóa (năm 1985).
              - Các giải thưởng văn học nghệ thuật:
              - Giải A: Bài Tắm trăng - đề tài kỷ niệm 40 năm khởi nghĩa Sơn La. Hội đồng giám khảo tỉnh Sơn La xét tặng năm 1985.
              - Giải A: Bài Chiếc thùng tưới - đề tài viết về công nhân. Hội đồng giám khảo đợt thi viết về đề tài công nhân tặng năm 1989.
              Giải B: Bài Dằng trước níu sau - Hội đồng giám khảo đợt thi viết về Dân số kế hoạch hóa gia đình tặng năm 1993.
  
 
 
VƯƠNG TRUNG



Lường Vương Trung.
Sinh: Ngày 20/10/1938.
Quê quán: Bản Phạ, Mường É, Thuận Châu, Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Hoạt động văn hóa nghệ thuật:
Từ năm 1964 cho đến năm 1991 chuyên làm nghề vận động phong trào sáng tác văn học và biên tập sách văn học.
- Tham gia sáng tác văn học từ năm 1968 cho đến nay.
- Những sách đã được Trung ương xuất bản:
Tập thơ Ing Éng, tập thơ Sóng Nặm Rốm, tập tiểu thuyết Mối tình Mường Sinh và các bài thơ, bài văn lẻ đã được in trong báo chí, trong các tập sách phong trào ở Trung ương và địa phương.
- Hội viên Hội Văn nghệ Sơn La.
- Được kết nạp vào Hội Nhà văn Việt Nam năm 1974.
- Đã được Bộ Văn hóa Thông tin và Ban Dân tộc Trung ương tặng giải thưởng văn học chống Mỹ cứu nước.
Được Bộ Văn hóa Thông tin tặng Huy chương chiến sĩ văn hóa năm 1985.

 
LÒ VŨ VÂN



Bút danh: Lò An Nguyên.
Ngày tháng năm sinh: 19/8/1943.
Nguyên quán: Cao Đa, Bắc Yên, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa - nghệ thuật: Sáng tác thơ, ca khúc và nghiên cứu văn nghệ dân gian.
Hoạt động văn hóa - nghệ thuật:
- Từ  năm 1966 - 1968: Sưu tầm, dịch văn học dân gian, Sở Văn hóa Khu Tây Bắc.
- Từ năm 1968 - 1974: Biên tập viên ngành thơ, Nhà xuất bản Tây Bắc.
Từ năm 1975 - 1980: Biên tập Tạp chí Văn hóa nghệ thuật và thông tin, Sở Văn hóa Sơn La.
Từ năm 1981 - 1987: Phó phòng nghiệp vụ Sở Văn hóa Thông tin Sơn La.
Từ 1987 đến nay: Biên tập viên Tạp chí Văn nghệ Sơn La thuộc Hội Văn học nghệ thuật Sơn La.
Hội viên Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam từ năm 1970.
Hội viên Hội Văn học nghệ thuật Sơn La từ năm 1984.
Tác phẩm:
+  Sáng tác:
- Năm 1980: Tập thơ Vòng xòe và sao sa - Sở Văn hóa Sơn La xuất bản.
- Nhiều bài thơ lẻ được in rải rác trên các báo, tạp chí địa phương và Trung ương.
Ca khúc: Nhiều bài được phổ biến rộng rãi trong quần chúng, các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp và Đài Tiếng nói Việt Nam và đài địa phương.
Ví dụ: Lời ru bên sàn, Tình khúc miền Tây, Đón xuân, Hoa bất tử...
+  Sưu tầm, dịch văn nghệ dân gian:
- Tập hát Đồng dao dân tộc Thái - Sở Văn hóa Sơn La xuất bản 1983.
- Tập truyền thuyết Thanh gươm Xứ Đáng (cùng 1 số tác giả sưu tầm, biên soạn, dịch và giới thiệu) Sở Văn hóa Sơn La xuất bản năm 1980.
- Tản chụ - xiết xương - Tình ca dân tộc Thái, gồm 120 bài (đã dịch) chưa công bố.
- Hát giao duyên dân tộc Mường, gồm 115 bài (đã dịch) chưa công bố.
+ Giải thưởng: Giải ba cuộc thi truyện ngắn Sơn La.
 

ĐINH ÂN



Họ và tên: Đinh Văn Ân
Sinh ngày: 19/8/1931.
Quê quán: Xã Mường Thai, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Dân tộc:  Mường.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật: Quản lý sự nghiệp văn hóa, sưu tầm, dịch, biên tập và nghiên cứu văn nghệ dân gian.
Trích lược những hoạt động văn hóa nghệ thuật:
Từ tháng 3/1953 đến năm 1962: Diễn viên, cán bộ đoàn Văn công Tây Bắc.
Từ tháng 1/1963 đến tháng 3/1976: Cán bộ, Phó Ty Văn hóa tỉnh Nghĩa Lộ.
Từ tháng 4/1976 đến tháng 12/1982: Phó ty và từ tháng 12/1982 đến tháng 2/1985 Giám đốc Sở Văn hóa Sơn La.
Từ tháng 2/1985 đến tháng 4/1995: Tổng thư ký Hội Văn nghệ Sơn La.
Năm 1968:  Hội viên Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam.
Tác phẩm: Sưu tầm, biên tập và dịch truyện thơ Mường "Đang vần va" - Nxb Văn hóa 1973; Biên tập dịch truyện thơ Thái Cắm Đôi - Hiến Hom - Nxb Văn hóa dân tộc.
Năm 1994, giới thiệu “Phương ngôn tục ngữ Thái” của Hoàng Trần Nghịch Văn nghệ  Sơn La xuất bản năm 1986. Chủ trì thực hiện các dự án kiểm kê di sản văn hóa dân tộc ở Sơn La. Bản thảo Mo, Lễ cầu thọ của dân tộc Mường; Lễ hội mùa của dân tộc Khơ Mú, Sinh Mun và các làn điệu dân ca H’Mông, Dao, Mường.
Giải thưởng văn học nghệ thuật: Huy chương chiến sĩ Văn hóa, giải nhì năm 1993, cùng nhóm hội viên giải nhì năm 1994 của Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam về sưu tầm lễ hội và phong tục.
 
         
ĐINH VĂN BÍCH



Ngày tháng năm sinh: 5/1/1913.
Nguyên quán: Bản Thải, xã Mường Thai, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Mường.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật:
Nghệ nhân sưu tầm, sáng tác văn hóa văn nghệ dân gian Mường.
Trích lược những hoat động văn hóa nghệ thuật:
- Tổ trưởng tổ nghệ nhân chuyên sưu tầm văn học, văn hóa dân gian dân tộc Mường từ năm 1935 đến năm 1985.
- Toàn bộ lời ca lễ tang, lễ cầu thọ và nghi thức hành lễ và Đẻ đất đẻ nước; Sáng tác thơ Mường.
Được tặng huy chương Vì sự nghiệp văn hóa.
 
CẦM CƯỜNG



Năm sinh: 1934.
Quê quán: Mường Chanh, huyện Mai Sơn, Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Chức vụ công tác: Giáo sư trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội - Chủ nhiệm chương trình Thái học (thuộc trường).
Các công trình Văn hóa Dân tộc:
1 - Truyện dân gian Thái, Tập I, II, III năm 1987 - 1988, năm 1994.
2 - Tìm hiểu văn học dân tộc Thái năm 1993.
3 - Chữ Thái: Lịch sử cấu trúc và chức năng năm 1995.
4 - Chủ biên kỷ yếu Hội thảo Thái học lần I năm 1993.
5 - Chủ biên kỷ yếu Hội thảo Thái học lần II năm 1995.
6 - Vấn đề và kết quả Vi tính hóa chữ Thái ở Việt Nam năm 1995.
  

HOÀNG LƯƠNG



Ngày tháng năm sinh: 7/12/1944.
Quê quán: Bản Puôi, xã Huy Tân, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Nơi công tác hiện nay: Bộ môn Dân tộc học, khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội.
Chức danh hoặc danh hiệu: Phó tiến sĩ khoa học lịch sử, giảng viên chính.
Quá trình hoạt động văn hóa - nghệ thuật:
Hiện nay đang giảng dạy chuyên đề: "Nghệ thuật trang trí của các dân tộc ở Việt Nam" tại khoa Sử - Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến văn hóa - nghệ thuật dân tộc đã công bố ở trong nước và trên thế giới:
1/ Năm 1984: Hoa văn mặt "phà" Thái, phong cách riêng trong kho vốn chung. Tạp chí Dân tộc học, số 2/1984.
2/  Năm 1987: Hoa văn mặt chăn Thái ở Mường Tấc (Phù Yên, Sơn La). Luận án PTS. Khoa học lịch sử.
3/ 1988: Hoa văn Thái – Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc, Hà Nội, 1988.
4/ Nghệ thuật trang trí Thái với phong cách trang trí truyền thống Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu lý luận văn hóa – nghệ thuật, số 6 – 1989.
5/ Khảo sát về văn hóa tộc người của các dân tộc La Chí, Cờ Lao, Pu Péo, La Ha thuộc nhóm ngôn ngữ Kadai ở Việt Nam. Báo cáo khoa học tại Hội nghị Quốc tế về ngôn ngữ học Hán - Tạng lần thứ 23, họp tại Đại học Tổng hợp Arlington - Texas - USA (từ 3/7/10/1990).
6/ Nghệ thuật trang trí hoa văn Thái ở Việt Nam. Báo cáo khoa học hội nghị quốc tế về “Sản phẩm dệt: Tài sản chung của châu Á” tại Chiềng Mai - Thái Lan (từ 31/12/1991 đến 3/1/1992).
7/ Mối quan hệ giữa nghệ thuật trang trí trên sản phẩm dệt của người Thái Việt Nam và người Lào. Báo cáo khoa học Hội nghị Quốc tế về Quan hệ Việt - Lào, Lào - Việt lần II, tại Hà Nội - Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1993).
8/ Giá trị tinh thần của hoa văn Thái Việt Nam. Báo cáo khoa học Hội nghị quốc tế về “Sản phẩm dệt châu Á” họp tại Băng Cốc, Thái Lan (từ 14 - 16/8/1993).
9/ Nghề dệt Thái cổ ở Việt Nam. Tạp chí Trái đất năm 2000 Sở Văn hóa tỉnh Petchaburi - Thái Lan (viết chung) - số 9/1994.
10/ Tết tháng sáu - Lễ hội cầu mùa của người Hà Nhì. Tạp chí Văn hóa - Thể thao - Lào Cai, 1995, số 1.
11/ Một số nét đặc trưng văn hóa các dân tộc nhóm ngôn ngữ Nam Á khác (La Chí, Cờ Lao, Pu Péo và La Ha). Trong 35 năm gìn giữ và phát huy vốn di sản văn hóa dân tộc Việt Nam. Nxb Văn hóa Dân tộc, Hà Nội. 1995.
12/ Trang phục các dân tộc thiểu số ở Việt Nam: Truyền thống và hiện đại. Tạp chí Toàn cảnh - Bộ Văn hóa, 1996.
13/ Những nét đặc sắc của liên hoan trình diễn văn hóa, nghệ thuật của các dân tộc ít người ở Việt Nam. Tạp chí European Textile Neuoork quý III 1996 tạo Hannover - Đức.
- Ngoài các công trình đã công bố trong và ngoài nước trên, những năm qua đã hướng dẫn hai luận án tốt nghiệp cử nhân khoa học lịch sử liên quan đến nghệ thuật trang trí các dân tộc Việt Nam như:
1. Khăn piêu Yên Châu (Sơn La). Hà Nội, 1984.
2. Nghề dệt thổ cẩm của người Tày Cao Bằng, 1995.
- Hướng dẫn một nghiên cứu sinh cao học làm luận án Thạc sĩ với đề tài: Nghệ thuật trang trí thổ cẩm của người Tày ở Việt Bắc (bảo vệ năm 1997).
 

 HOÀNG TRẦN NGHỊCH



Ngày tháng năm sinh:  24/12/1934.
Nguyên quán: Xã Sốp Cộp - huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La.
Dân tộc:  Thái.
 Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật: Văn nghệ dân gian.
 Trích lược những hoạt động văn hóa nghệ thuật:
* Năm 1960: Ủy ban Khu tự trị Tây Bắc giao cho viết cuốn từ điển Thái - Việt.
* Năm 1984 - 1989: Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Văn nghệ Sơn La.
Từ năm 1990 đến nay chuyên trách về văn nghệ dân gian.
Những tác phẩm được xuất bản:
Phương ngôn tục ngữ Thái (Sở Văn hóa Sơn La xuất bản năm 1984).
Từ điển Thái - Việt (Ủy ban Khoa học xã hội xuất bản năm 1992).
Lời răn người (Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc năm 1993).
Thái kỏm kẻm - Câu đố Thái (Nxb Văn hóa Dân tộc).
Những băng ghi âm được xuất bản bằng tiếng Thái (chủ yếu những tác phẩm văn học cổ sưu tầm, khảo dị và biên tập lại).
In trên tạp chí địa phương và Trung ương một số chuyên đề:
- Tiêu chuẩn người gốc bản gốc mường (theo dân gian truyền tụng).
- Những đúc kết có tính chuyên đề trong văn nghệ dân gian Thái.
- Những lời giao thiệp của Thái Tây Bắc
- Skok Sken bài hát thách cưới - nâng cao vị trí của người phụ nữ...
* Giải thưởng: Giải 3 cuộc thi thơ - Sở Văn hóa Khu tự trị Tây Bắc năm 1955.
Giải 3 và giải khuyến khích tác phẩm viết năm 1994 của Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam.
 
 
CẦM TRỌNG



Bút danh: RT và Kim Cương.
Ngày tháng năm sinh: 2/5/1934.
Dân tộc: Thái.
Quê quán: Bản Ban, xã Chiềng Mai, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Chức danh hoặc danh hiệu:
1 - Ủy viên Ban chấp hành Hội Khoa học lịch sử Việt Nam khóa II (1988 - 1992).
2 - Ủy viên Ban chấp hành Hội Dân tộc học Việt Nam khóa I (1991 - 1996), khóa II (1996 - 2000).
3 - Chủ nhiệm chương trình Thái học Việt Nam - Trung tâm nghiên cứu Việt Nam học - trường Đại học Quốc gia Việt Nam.
Sách và báo cáo khoa học:
- Quam tô mương (kể chuyện Mường) cùng Cầm Quynh.- Nxb Sử học - Hà Nội năm 1960.
- Nhân dân các dân tộc Tây Bắc chống thực dân xâm lược Pháp - tập I (1958 - 1930) cùng Bùi Tịnh và nhiều tác giả khác - Ban Dân tộc Khu Tây Bắc xuất bản năm 1971.
- Các tộc người ở Tây Bắc Việt Nam - cùng Bùi Tịnh - Nguyễn Hữu Ủng. Ban Dân tộc và Sở Văn hóa Khu tự trị Tây Bắc xuất bản năm 1975.
- Tư liệu về lịch sử và xã hội dân tộc Thái - Đặng Nghiêm Vạn (chủ biên) viết cùng với Khà Văn Tiến và Tòng Kim Ân - Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội 1977.
- Người Thái ở Tây Bắc Việt Nam - (đứng tên riêng) Nxb Khoa học xã hội - Hà Nội 1978.
- Tục ngữ Thái  (viết cùng nhiều tác giả), Nxb Văn hóa Dân tộc- Hà Nội 1978.
- Các dân tộc ít người ở Việt Nam (các tỉnh phía Bắc) (viết cùng nhiều tác giả). NXB Khoa học xã hội - Hà Nội 1978.
- Góp phần tìm hiểu bản lĩnh, bản sắc của các dân tộc Việt Nam - (viết chung cùng nhiều tác giả) Nxb Khoa học xã hội - Hà Nội 1979.
- Các dân tộc tỉnh Gia Lai - Công Tum (viết chung) Nxb Khoa học xã hội - Hà Nội 1981.
Các dân tộc ít người ở Việt Nam (các tỉnh phía Nam) (viết cùng nhiều tác giả) Nxb Khoa học xã hội - Hà Nội năm 1984.
- Sự tham gia của văn hóa Thái vào sự hình thành và phát triển văn hóa Việt Nam – (viết cùng GS Trần Quốc Vượng) – Báo cáo khoa học đọc tại Hội nghị quốc tế Thái học lần thứ II tại Băng Cốc, tháng 8/1983).
- Mấy vấn đề lịch sử kinh tế - xã hội cổ đại của người Thái ở miền Tây Bắc Việt Nam – Nxb Khoa học xã hội 1987 (đứng tên riêng).
- Báo cáo phân kỳ lịch sử xã hội của người Thái nói chung và của Việt Nam nói riêng – đã trình bày ở Hội nghị quốc tế Thái học lần thứ III và trường Đại học quốc gia Cộng hòa Australia - Canbera - 1987 (đã in thành kỷ yếu tiếng Anh).
Năm 1991 - Trình bày các vấn đề Thái học tại Việt Nam ở trường cao học các khoa học xã hội tại Paris VII (Trường đại học Sorbone).
Cũng năm này còn trình bày các vấn đề Thái học ở các trường đại học Thái Lan như: Chulacongkorn, Chiang Mai, Mahasarakham, Khonken...
- Văn hóa Thái Việt Nam (viết cùng giáo sư Phan Hữu Dật) Nxb Văn hóa Dân tộc – Hà Nội 1995.
 
 
NHẠC SĨ CẦM BÍCH



Hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam.
Sinh năm: 1933. Tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Tốt nghiệp Đại học sáng tác âm nhạc tại Nhạc viện Hà Nội. Nguyên Ủy viên Ban chấp hành Hội Nhạc sĩ Việt Nam khóa I, II, III. Nguyên Ủy viên Ban chấp hành Hội văn học nghệ thuật tỉnh Sơn La khóa I, II, III.
Bắt đầu sự nghiệp sáng tác âm nhạc từ năm 1948 khi là diễn viên đoàn Thiếu nhi nghệ thuật Trung ương.
Đã sáng tác nhiều thể loại âm nhạc gồm hơn 60 ca khúc, nhiều ca khúc đã đoạt giải huy chương vàng, bạc, tại các cuộc hội diễn toàn quốc các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp. Nhiều tác phẩm khí nhạc như nhạc cho múa, độc tấu và hòa tấu nhạc cụ, đoạt giải cao. Năm 1996, đã được giải thưởng của Ủy ban Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam cho tập ca khúc chọn lọc do Nhà xuất bản Âm nhạc Việt Nam xuất bản. Nhiều tác phẩm ca khúc được biểu diễn trên sân khấu chuyên nghiệp, trên sóng phát thanh ở Trung ương và địa phương và được đoàn nghệ thuật đưa đi biểu diễn ở nước ngoài.
 
 
VI HOA



Sinh ngày: 30/10/1965, thành phố Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Tốt nghiệp phổ thông năm 1983, thi đỗ Đại học (trường Đại học Văn hóa năm 1983 đến năm 1987 tốt nghiệp), năm 1988 hoạt động tại đoàn nghệ thuật Quân chủng phòng không, đến năm 1990 hoạt động tại đoàn nghệ thuật Bộ đội biên phòng.
Trong suốt thời gian công tác đã đạt được những thành tích nghệ thuật:
Năm 1991 đoạt giải nhì giọng hát hay Hà Nội.
Tháng 4/1995 huy chương vàng hội diễn toàn quân.
Tháng 6/1995 huy chương vàng hội diễn toàn quốc.
Tháng 9/1996 trong cuộc thi thính phòng lần thứ nhất giải "Người hát hay nhất ARIA Việt Nam Cô Sao, Đỗ Nhuận.
10/1996 "Giọng hát vàng Asean" tổ chức tại thủ đô Hà Nội.
Nhiều bằng khen, giấy khen...
 
 

CẦM MINH THUẬN



Ngày tháng năm sinh:  22/12/1944.
Nguyên quán: Bản Muống Thương, xã Tường Phong, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật: Sáng tác nhạc.
Trích lược những hoạt động về văn hóa nghệ thuật:
Năm 1961 tham gia công tác tại Sở Văn hóa Thông tin Khu tự trị Thái Mèo: Là diễn viên đội múa rối. Năm 1965 là diễn viên đoàn văn công Sơn La, là nhạc công, diễn viên kịch nói và sáng tác nhạc diễn ảo thuật. Năm 1970 là giáo viên dạy nhạc trường sơ cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Sơn La.
Từ 1974 đến 1983 học tại Nhạc viện Hà Nội. Năm 1983 tốt nghiệp đại học sáng tác nhạc trở về đoàn Văn công Sơn La công tác. Được đề bạt làm phó trưởng đoàn.
Năm 1992 được bổ nhiệm làm Hiệu trưởng trường Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Sơn La.
Tác phẩm:
Giao hưởng thơ: "Bài ca Tây Bắc".
+ Liên khúc "Tiễn dặn người yêu".
+ Tự tấu cho đàn "Hương rừng".
+ Biến tấu cho đàn "Bức tranh quê hương".
+ Hát múa "Hạn khuống đêm trăng".
Huy chương vàng hội diễn chuyên nghiệp 1985.
+ Tiểu phẩm độc tấu khèn bè "Dưới trăng".
- Có 100 ca khúc viết cho chuyên nghiệp và nghiệp dư: Các bài hát tiêu biểu :
+ Hát về nguồn xuôi.
+ Đảng là niềm tin mùa xuân.
+ Gặp nhau trong đêm hội xòe.
+ Tình ca bên cối ngàn.
+ Cây ban trên nương.
+ Phù Yên quê tôi.
+ Yên Châu quê hương em.
+ Tình yêu Mai Sơn.
+ Thuận Châu một thoáng tình yêu.
+ Nhớ Quỳnh Nhai.
+ Đôi bờ sông Mã.
+ Tình yêu sông Mã.
 

HOÀNG CHIÊN



Ngày tháng năm sinh: 30/9/1950.
Nguyên quán: Bản Tủm, xã Chiềng Khoi, Yên Châu, Sơn La.
Dân tộc:  Thái.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghê thuật: Múa
Hoạt động văn hóa nghệ thuật (Những công việc và thời gian đảm nhận):
Từ tháng 7/1967 đến tháng 7/1970 là học sinh múa trường Trung học Văn hóa văn nghệ khu Tây Bắc.
Tháng 7/1970 đến tháng 1/1971 thực tập tại Đoàn Văn công nhân dân khu Tây Bắc.
Tháng 2/1971 đến tháng 10/1976 là diễn viên Đoàn Văn công Quân khu Tây Bắc.
Tháng 10/1976 đến tháng 12/1978 là diễn viên Đoàn Văn công Quân khu I.
Tháng 1/1979 đến tháng 2/1991 là diễn viên Đoàn Ca múa tỉnh Sơn La.
Tháng 3 năm 1991 là Phó đoàn phụ trách chuyên môn kiêm diễn viên Đoàn Ca múa tỉnh Sơn La.
Tác phẩm:
Đã tham gia biểu diễn trên 50 tác phẩm múa và kịch của các biên đạo múa: Chí Thanh, NSƯT Lường Tiền, Lò Minh Khùm, NSƯT Vũ Hoài, Hàn Quang Tòng, Lê Công Lạc, Khắc Hựu, Trọng Lanh, Ngọc Canh, Hoàng Hà, Ngọc Bảo, Công Nhạc, Trần Minh, Khánh Hùng, Long Ta, Duy Luận, Mạnh Anh, NSND Đặng Hùng, NSND Đoàn Long, Anh Phương.
Danh hiệu được phong tặng về văn hóa nghệ thuật.
Tháng 3/1993 được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú.
Tháng 5/1985 được tặng một huy chương bạc và một bằng khen.
Tháng 10/1992 Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam tặng một bằng khen.
Là hội viên Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam, hội viên Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Sơn La từ năm 1990.
 
 
 
ĐINH CHANH



Họ và tên: Đinh Văn Phùng
Ngày tháng năm sinh: 5/l/1936.
Nguyên quán: Xã Song Khủa, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Mường.
Trích lược những hoạt động văn hóa nghệ thuật:
Hoạt động văn hóa nghệ thuật (Những công việc và thời gian đảm nhận)
- 15/11/1947: Liên lạc, đội viên tuyên truyền văn nghệ.
- 12/7/1952: Diễn viên, cán bộ Đoàn Văn công khu Tây Bắc.
- 1959: Học lớp biên đạo múa trường Nghệ thuật Quân đội - Hà Nội.
- 1962: Giáo viên múa trường Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc.
- 1970: Cán bộ, sưu tầm nghiên cứu, phổ biến múa và âm nhạc dân gian Tây Bắc.
- 1975: Tốt nghiệp khóa đại học biên đạo múa, trường Múa Việt Nam Hà Nội.
Hội viên Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam năm 1972.
Hội viên Hội Nghệ sĩ nghệ sĩ múa Việt Nam.
Hội viên Hội Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Hội viên, Ủy viên Ban chấp hành Hội Văn nghệ Sơn La khóa I.
Ủy viên BCH Hội Văn nghệ Lai Châu khóa II.
* Công trình sưu tầm: Múa dân gian các dân tộc vùng Tây Bắc:
1. Múa dân gian dân tộc Thái: Gồm hệ thống múa nón, khăn, nhạc, quạt.
2. Múa dân gian Tày (Tây Bắc): Múa gậy, khăn, quạt.
3. Múa dân gian dân tộc Khơmú: Tẹ Tơm đao, Tẳng bẳng…
4. Múa dân gian dân tộc Kháng: Tăng bu, Săm pa, khăn, nộc coke.
5. Múa dân gian dân tộc Mường: Hoa bông, luyện ngựa.
6. Múa chuông, chèo gậy của dân tộc Dao (Dao tiền).
7. Múa dân gian dân tộc Hà Nhì: Múa nữ, múa nam, trống.
8. Múa tang ma dân tộc Sila: Múa nam, múa nữ, ôla so sọ.
9. Múa khèn dân tộc H'Mông: Chọi gà, phất cờ, múa khèn trên 3 cọc, múa khăn nữ.
10. Múa nón dân tộc Giáy.
11.  Múa đơn nam dân tộc La Hủ.
* Giáo trình múa dân gian dân tộc vùng Tây Bắc
- Giáo trình múa sơ cấp.
- Giáo trình múa trung cấp
* Tập nhạc sưu tầm
- Nhạc múa Thái.
- Dân ca dân tộc Kháng và nhiều dân tộc khác.
* Dàn dựng chương trình ca múa nhạc dựng cho 3 đoàn.
- Đoàn văn công tỉnh Lai Châu 1964.
- Đoàn văn công tỉnh Nghĩa Lộ 1965.
- Đoàn văn công tỉnh Sơn La 1967.
* Tác phẩm múa:
- Múa nhạc, Thái, (Dựng cho đội văn nghệ Phong Thổ, Lai Châu). Huy chương vàng, hội diễn toàn quốc 1962 - Hà Nội.
- Múa nón, huy chương bạc (dựng cho đội trên).
- Múa nhạc (nâng cao - dựng cho Đoàn Văn công khu Tây Bắc), huy chương Bạc hội diễn toàn quốc 1962 - Hà Nội.
- Múa: Bài ca may áo (Bài ca của nhạc sĩ Xuân Hồng - dựng cho Đoàn Văn công Sơn La) Huy chương vàng hội diễn khu vực - Hải Phòng năm 1970.
Múa nón (dựng cho đội văn nghệ Quỳnh Nhai, Sơn La) Huy chương vàng Sơn Ca 1995 tại Tuyên Quang.
Nhiều tiết mục dựng cho các đoàn Lai Châu: Chiều xuống nương - văn công Lai Châu - chất liệu múa dân gian dân tộc Hà Nhì - Hoa bông, Mường, dựng cho đoàn văn công Nghĩa Lộ; Hội tung còn, văn công Nghĩa Lộ; Cô bán hàng trên trận địa, văn công Sơn La v.v... Múa mùa xuân trên cao, Hin mạy, dựng cho đoàn văn công khu Tây Bắc...
* Bài viết cho báo chí:
- Múa công, Thái, múa trong kể anh hùng ca Chương Han đăng trên tạp chí nghiên cứu nghệ thuật.
- Múa dân gian Tây Bắc, đăng trong kỷ yếu Hội nghị.
- Xòe Thái, khảo tả, tạp chí Sơn La.
- Một số bài giới thiệu phong tục tập quán dân tộc, đăng trên báo Đảng địa phương và văn nghệ địa phương.
 
 
 
ĐIÊU THỊ THÚY HOÀN



Ngày tháng năm sinh: 25/1/1958.
Nguyên quán: Xã Mưòng Chiên, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa - nghệ thuật: Múa.
Trích lược những hoạt động về văn hóa - nghệ thuật:
Tốt nghiệp Trung cấp múa tháng 4/1974. Được phân công tác tại Đoàn ca múa khu Tây Bắc nay là Đoàn ca múa tỉnh Sơn La. Là nghệ sĩ biểu diễn múa đã có nhiều sáng tạo đạt được những thành công trong nhiều vai diễn đa dạng. Biểu diễn nhiều nơi trong nước và nước ngoài.
Tại hội diễn chuyên nghiệp 1985 là diễn viên múa xuất sắc được tặng Huy chương vàng.
Tại Hội nghị lao động sáng tạo được Tổng Liên đoàn Lao động tặng Bằng Lao động sáng tạo Trung ương Đoàn.
Huy chương danh dự "Vì thế hệ trẻ". Là hội viên Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam. Hội viên Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Sơn La.
Ngoài biểu diễn còn giúp thêm cho phong trào văn hóa quần chúng. Sưu tầm múa. Dạy múa cho một số trường học...
Năm 1993 được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú.
Tác phẩm:
Đã tham gia biểu diễn gần 50 tác phẩm múa và kịch hát. Đảm nhiệm nhiều vai chính trong nhiều tác phẩm múa. Thành công nổi bật ở nhiều tiết mục tiêu biểu như múa: Tình ca Tây Bắc (Huy chương vàng); Đám cưới (Huy chương vàng); Chuông (Huy chương vàng); Tìm bạn ngày xuân (bằng khen); Gậy tiền; Mưa rơi - xi la...
 
 
 
LÒ MINH KHÙM



Bút danh: Minh Khùm (1941 - 1989).
Nguyên quán: Bản Lầu, Chiềng Lề, Thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Cơ quan công tác: Đoàn ca múa Sơn La.
Chức vụ công tác trước khi mất: Trưởng đoàn - chỉ đạo nghệ thuật Đoàn ca múa tỉnh Sơn La.
Chuyên ngành hoạt động VH - NT: Ca múa nhạc.
Trích lược những hoạt động VH-NT:
Từ 1959 - 1964: Học trường múa Việt Nam.
Từ 9/1964 đến 8/1965: Công tác tại trường VHNT khu Tây Bắc.
Từ 9/1965 đến 7/1970: Công tác tại Đoàn văn công Khu tự trị Tây Bắc. Nghiệp vụ: Sáng tác múa kiêm diễn viên.
Từ 8/1970 đến 1976: Học biên đạo múa tại Liên Xô (cũ).
Từ 1977 đến 2/1989: Công tác tại Đoàn ca múa tỉnh Sơn La. (1983 giữ chức vụ Phó trưởng đoàn; 1984 đến 1989 giữ chức vụ Trưởng đoàn - chỉ đạo nghệ thuật).
Đã có hơn 10 tác phẩm được đoàn và các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp sử dụng.
Nhiều tiết mục dàn dựng cho phong trào văn nghệ quần chúng.
Giải thưởng:
Có 3 tác phẩm được tặng huy chương vàng và 1 tác phẩm được tặng huy chương đồng (Hội diễn ca múa nhạc chuyên nghiệp năm 1985).
Được tặng giải vàng riêng dành cho biên đạo tại Hội diễn năm 1985.
Bằng lao động sáng tạo do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng năm 1985.
Huy chương chiến sĩ văn hóa.
Nhiều huy chương - bằng khen tại các cuộc hội diễn - liên hoan của phong trào văn nghệ quần chúng ở địa phương và Trung ương.
Được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú.
 
 
ĐIÊU CHÍNH NGÂU



 
(1914 - 1958)
Nguyên quán: Xã Mường Chiên, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa - nghệ thuật: Âm nhạc, múa dân gian dân tộc. Sưu tầm văn học.
Trích lược những hoạt động về văn hóa nghệ thuật:
Hoạt động văn hóa nghệ thuật (Những công việc và thời gian đảm nhận).
Trước năm 1945, "Báo khóa" phụ trách Đội xòe Mường Chiên.
+ Năm 1947, đội trưởng đội xòe kháng chiến tại trại tản cư tỉnh Tuyên Quang.
+ Năm 1952, cán bộ tuyên truyền văn nghệ.
+ Năm 1954, cán bộ đội văn công khu Tây Bắc.
+ 1956, cán bộ phòng văn nghệ Sở tuyên truyền văn nghệ Khu tự trị Thái Mèo (Tây Bắc).
Tác phẩm:
+ 36 điệu múa Thái gồm hệ thống múa nón, khăn nhạc, quạt. Trong đó tác phẩm sáng tác của ông có các điệu múa: Chiềng phung, kếp phắc (hái rau) pay ép học (đi học). Ông dựng múa và sáng tác nhạc đệm cho múa, cả lời ca. Đồng thời làm người đệm đàn cho múa rất giỏi.
+ Sưu tầm, dịch bản "Xống chụ son sao" xuất bản đầu tiên.
Được truy phong Nghệ sĩ uu tú đợt hai.
 
 
 
ĐINH VĂN PHAN

(1945 - 1984)
Nguyên quán: Xã Tân Phong, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Mường.
Cơ quan công tác: Đoàn ca múa kịch Sơn La.
Chức vụ công tác: Diễn viên, huấn luyện đội múa.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật: Múa.
Trích lược những hoạt động về văn hóa nghệ thuật:
Hoạt động văn hóa nghệ thuật:
Từ 1959 - 1964: Học trường múa Việt Nam.
Từ 1964 cho đến lúc mất công tác tại Đoàn văn công Khu tự trị Tây Bắc, rồi chuyển nhập về đoàn ca múa Sơn La. Trong thời gian này có đi tu nghiệp tại Liên Xô (cũ).
Tác phẩm:
+ Biểu diễn trong các tiết mục lớn và khó: Nhân vật chính, Sôlô...
+ Huấn luyện cơ bản cho diễn viên.
Được phong Nghệ sĩ ưu tú đợt I: 25/1/1984.
 
 
LƯỜNG TIẾN


 
(1935 - 25/12/1989)
Họ và tên: Lường Tiến Nguộc.
Bí danh: Lường Văn Tiến (Lường Tiến).
Nguyên quán: Bản Mường Tè, xã Mường Tè, Mộc Châu, Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Công tác ở Đoàn văn công khu ủy Tây Bắc, Đoàn văn công tỉnh Sơn La, trực thuộc Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Sơn La.
Trích lược những hoạt động về văn hóa nghệ thuật:
Năm 1947 tham gia đội thiếu sinh quân của tỉnh là diễn viên hát múa kịch phục vụ nhân dân trong vùng địch của tỉnh Sơn La.
Năm 1952 thành lập đội văn nghệ, văn công khu ủy Tây Bắc, được tuyển vào làm diễn viên múa.
Năm 1954 giải phóng Tây Bắc vẫn tiếp tục làm công tác tại Đoàn văn công khu Tây Bắc, vừa làm diễn viên múa vừa sưu tầm múa dân gian các dân tộc tỉnh Sơn La, dần dần đi vào sưu tầm cải biên sáng tác, các tiết mục cho đoàn đưa vào biểu diễn.
Năm 1960 được đi học lớp biên đạo múa tại Hà Nội.
Năm 1965 đi chuyên sâu vào khai thác, sưu tầm vốn cổ của dân gian dân tộc Dao, Khơmú, HMông, Thái.
Tác phẩm:
Tác phẩm sáng tác và cải biên đạt kết quả tốt.
1. Múa chuông - Dân tộc Dao.
2. Múa tăng bu - Dân tộc Khơmú.
3. Múa cống tốp (au eo) - Dân tộc Khơmú.
4. Múa hưn mạy - Dân tộc Khơmú.
5. Múa được mùa bông - Dân tộc Mường.
6. Múa gánh phân.
7. Múa công.
8. Múa đẩy thuyền.
9. Múa Pá khôm.
Danh hiệu được phong tặng về văn hóa nghệ thuật:
- Được phong là Nghệ sĩ ưu tú.
- Được nhiều bằng khen, huy hiệu của ngành Văn hóa - do Bộ Văn hóa trao tặng những dịp kỷ niệm 15 năm, 25 năm và 30 năm thành lập ngành Văn hóa.
 
 
 
CẦM THỊ MINH TIẾN



Tên thường gọi: Cầm Tiến.
Ngày tháng năm sinh: 1/5/1956.
Quê quán: Bản Bon, xã Chiềng Sơ, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Nơi công tác: Trường Múa Việt Nam.
 Chức danh: Giáo viên, chuyên viên Phòng đào tạo - Trưòng Múa Việt Nam.
Quá trình hoạt động VHNT:
Từ tháng 9/1966 đến 8/1972 học tại Trường Văn hóa nghệ thuật Tây Bắc.
Từ tháng 9/1972 đến 8/1976 học tại Nhạc viện Hà Nội
Từ tháng 9/1976 đến 1/1982 công tác tại Trường Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc.
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy nhạc cụ truyền thống, đệm đàn cho múa dân gian.
Trong quá trình giảng dạy có tham gia biểu diễn, hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ các đoàn chuyên gia trên công trường thủy điện Hòa Bình. Tham gia sưu tầm và phát triển vốn văn hóa nghệ thuật các dân tộc Tây Bắc, nhất là dân tộc Thái.
Đã trực tiếp đào tạo và góp phần đào tạo 3 khóa học sinh Trung cấp Văn hóa nghệ thuật. Giảng dạy nhiều lớp cán bộ phong trào Văn hóa quần chúng cho các tỉnh thuộc miền Bắc.
Từ tháng 2/1981 đến 8/1985 học Đại học Văn hóa Hà Nội.
Từ tháng 9/1985 đến nay công tác tại trường Múa Việt Nam.
Hiện nay là chuyên viên Phòng đào tạo. Công việc chính là quản lý học tập, ngoài ra tham gia dạy nhạc và đệm đàn cho múa dân gian.
 
 
 
HOÀNG MAI LỘC       
Ngày tháng năm sinh: 14/7/1933.
Nguyên quán: Bản Lo, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Cơ quan công tác: Hội Văn nghệ Sơn La.
Chuyên ngành hoạt động VHNT: Âm nhạc và Sân khấu.
Trích lược những hoạt động về VHNT:
3/1947 - 6/1950: Đội viên Đội thiếu nhi nghệ thuật Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục do nhạc sĩ Lưu Hữu Phước phụ trách.
1/1952 - 7/1954: Đoàn văn công Ty tuyên truyền SơnLa.
8/1954 - 19/1961:  Đoàn văn công Khu tự trị Thái Mèo.
1/1962 - 9/1969: Giáo viên chủ nhiệm khoa Kịch trường VHNT khu Tây Bắc
10/1969 - 12/1970: Đội kịch Đoàn văn công khu Tây Bắc.
1/1971- 12/1974: Phó phòng nghiên cứu VHNT dân tộc phụ trách đội kịch thể nghiệm ca kịch dân tộc Sở Văn hóa khu Tây Bắc.
1/1975 - 12/1984: Cán bộ sáng tác, đạo diễn phụ trách đội kịch Đoàn ca múa kịch Sơn La.
1/1985 - 4/1990: Biên tập viên Hội văn nghệ Sơn La.
5/1990 cho đến nay nghỉ hưu.
+ Tác phẩm:
Ca khúc: Gửi mẹ phương xa - Pọm mai yên khả xóe - Ven sông Đà - Bắn được nai - Em ngồi thêu khăn - Đuổi ngựa lên đèo - Cô gái nông trường - Hạt giống mới quê em.
Lời ru bên núi Hài - Đón xuân - Đi học xa - Và một số viết cho nhạc múa.
Thơ: Thơ Thái: Phiêng luông - Bun kốn - Bén!
(Trong tuyển tập "Xứ bắc Sơn La") v.v… Thơ tiếng Việt đã đăng báo và tạp chí địa phương.
Dịch thơ của nhiều tác giả dân tộc Thái ra tiếng Việt đã đăng trên báo, tạp chí của địa phương và Trung ương.
Sân khấu:
Đã dàn dựng: Bát muối - Kim Đồng - Lão thầy mo - Chiếc quần rách - Ngày lành tháng tốt, Hoa vông đỏ - Chiêc vòng chung thủy, Xống chụ son sao (Thể nghiệm kịch hát dân tộc Thái) v.v...
+ Danh hiệu được phong tặng về văn hóa nghệ thuật: Huy chương chiến sĩ văn hóa.
- Giải thưởng văn học nghệ thuật: Bài "Đi học xa" ca khúc viết về trẻ em 1994 - Giải nhất của tỉnh.
  
                                                         

CẦM VUI



Ngày tháng năm sinh: 10/l0/1957.
Nguyên quán: Xã Mường Trai - huyện Mường La - Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Cơ quan công tác: Phòng VHTT huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
Chuyên ngành hoạt động VHNT: Sáng tác biên soạn và dàn dựng chương trình.
Trích lược những hoạt động về văn hóa nghệ thuật:
         Từ năm 1973 - 1979 làm đội trưởng Đội văn nghệ xã.
         Từ năm 1979 - 1989 làm đội trưởng Đội thông tin lưu động huyện. Công việc: Biên tập,xây dựng chương trình tuyên truyền và văn nghệ cổ động.
Từ năm 1989 - 1992 làm phó phòng VHTT huyện, công việc: Biên tập, sáng tác xây dựng chương trình cho đội TTLĐ huyện và phụ trách mảng văn hóa văn nghệ toàn huyện.
Từ năm 1992 cho đến nay là Trưởng phòng VHTT huyện, ngoài việc lãnh đạo chung còn sáng tác thơ, là hội viên của Hội Văn nghệ tỉnh và cộng tác viên của Đài phát thanh tỉnh Sơn La.
Tác phẩm: Sáng tác, nghiên cứu, biên soạn dàn dựng, biểu diễn:
Những tác phẩm được in và đoạt giải được phát trên đài phát thanh tỉnh:
1. Hoạt cảnh: (Phák khăn).
2. Hoạt cảnh: (Cái Kcuống cón chiêng).
3. Tấu nói: 2 tác phẩm.
4. Thơ tiếng dân tộc: 15 tác phẩm.
Còn những tác phẩm sáng tác được sử dụng biểu diễn ở huyện là 30 tác phẩm.
Giải thưởng VHNT:
Được tặng 2 huy chương của Bộ Văn hóa thông tin tặng năm 1994.
Huy chương Vì sự nghiệp văn hóa tặng năm 1994.
Huy chương bạc hội thi Sơn Ca tại Hà Nội.
4 bằng khen của UBND tỉnh trao tặng vào những năm 1983 - 1985 - 1987 - 1993.
 
 

LÒ AN QUANG



Ngày tháng năm sinh:  19/12/1947
Quê quán: Bản Cọ - Chiềng An - Thị xã Sơn La - Tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái   
             Tham gia công tác: Từ tháng 10 năm 1964.
             Quá trình hoạt động nghệ thuật: Từ năm 1971 đến nay.
             Các tác phẩm đoạt giải thưởng:
+ Tác phẩm “Xây trụ cầu Thăng Long” - Sơn mài - Đoạt giải (A) Triển lãm Mỹ thuật toàn quốc năm 1990.
+ “Mùa xuân” - Sơn dầu - Đoạt giải 3 Triển lãm toàn quốc họa sĩ các dân tộc 1993.
+ “Một góc bản” - Sơn dầu - Đoạt giải thưởng của Hội Mỹ thuật năm 1976.
+ “Mùa xuân vùng biên” - Sơn dầu - Giải thưởng của Hội Mỹ thuật năm 1997.
 


ĐINH PHONG



Ngày tháng năm sinh:  9/11/1946.
Nguyên quán: Xã Mường Thải, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Mường.
 Chuyên ngành hoạt động VHNT: Ảnh phóng sự - ảnh nghệ thuật.
          Trích lược những hoạt động VHNT:
1969 - 1976 bộ đội, chụp ảnh phóng sự phục vụ tác chiến cho Cục Nghiên cứu Bộ Tổng tham mưu.
1977 - 1990 phóng viên nhiếp ảnh Sở Văn hóa TT tỉnh Sơn La.
Năm 1986 là Hội viên Văn học tỉnh Sơn La.
1986 - 1995 Hội viên Hội VHNT tỉnh Sơn La.
1977 - 1990 Phóng viên nhiếp ảnh Sở VHTT tỉnh Sơn La..
Tác phẩm: Báo Quân đội 1 tác phẩm, báo Nhân dân 4 tác phẩm, báo Sơn La 10 tác phẩm phóng sự nghệ thuật. Nông lịch Sơn La 8 tác phẩm. Tham gia triển lãm ảnh nghệ thuật lần thứ nhất tỉnh Sơn La 6 tác phẩm trong đó có 2 tác phẩm Tạp chí Văn nghệ đăng tải.
 
 
 
HOÀNG NÓ 

Tên thật là Cầm Văn Lương
Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.
Ngày tháng năm sinh: 4/8/1925.
Nguyên quán: Bản Kéo, xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Chức vụ công tác: Nguyên Bí thư Tỉnh ủy - đã nghỉ hưu.
Chuyên ngành hoạt động văn hóa nghệ thuật: Làm thơ.
Nguyên Trưởng ty, giám đốc Sở Văn hóa khu Tây Bắc.
Trích những hoạt động về văn hóa nghệ thuật:
+ Hoạt động văn hóa nghệ thuật (những công việc và thời gian đảm nhận).
Năm 1954, phụ trách thông tin tuyên truyền tỉnh Sơn La.
Cuốỉ năm 1955 - 1956, Giám đốc Sở tuyên truyền văn nghệ khu tự trị Thái - Mèo (sau đổi Khu tự trị Tây Bắc).
+ Tác phẩm: Nhiều thơ in trên tạp chí địa phương.
Tập thơ: Tiếng hát Mường hoa ban - 1987.
+ Huy chương Chiến sĩ văn hóa, do Bộ Văn hóa Thông tin tặng năm 1985.
 
 
 HỜ A DI

Sinh năm: 1959
Quê quán: Xã Chiềng Sơ, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Mông.
+ Tác phẩm:
Thơ: Ánh điện xua tan bóng tối.
 
 
CẦM HÙNG

Sinh năm: 1945
Quê quán: Bản Panh, phường Chiềng Xôm, thành phố Sơn La.
Dân tộc: Thái.
Trình độ: Đại học.
+ Tác phẩm:
Thơ: Lạc đường gặp em.
Không có tình yêu.
 

ĐINH LIỂN

Sinh năm: 1958.
Quê quán: Bản In, xã Tân Phong, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Dân tộc: Mường.
Trình độ: Đại học.
+ Tác phẩm:
Thơ: Nhớ Mường Chiên.
Chiều thác Én.
 
 
 
 
 
 
                                                                                                   
 

Tác giả bài viết: Thúy Hồng (biên soạn)

Nguồn tin: Gương mặt các văn nghệ sĩ dân tộc thiểu số.- H.: Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc, 1997

Tổng số điểm của bài viết là: 44 trong 11 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn