global html
 
DANGKYTHECHON
           
                               
cuavuthuvien
  
Logo 1010 psd
 

6XX CÁC TRƯỜNG TRUY CẬP CHỦ ĐỀ

Thứ năm - 11/04/2013 21:27 3.384 0
6XX CÁC TRƯỜNG TRUY CẬP CHỦ ĐỀ - THÔNG TIN CHUNG 600 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - TÊN CÁ NHÂN (L) 610 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - TÊN TẬP THỂ (L)
6XX  CÁC TRƯỜNG TRUY CẬP CHỦ ĐỀ - THÔNG TIN CHUNG
600   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - TÊN CÁ NHÂN (L)
610   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - TÊN TẬP THỂ  (L)
611   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - TÊN HỘI NGHỊ (L)
630   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - NHAN ĐỀ ĐỒNG NHẤT (L)
650   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ (L)
651   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - ĐỊA DANH  (L)
653   THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ KHÔNG KIỂM SOÁT (L)
654   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ PHƯƠNG DIỆN (L)
655  THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ - THỂ LOẠI /HÌNH  THỨC (L)
656  THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ - NGHỀ NGHIỆP (L)
657  THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ - CHỨC NĂNG (L)
658  THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ - MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (L)
69X   CÁC TRƯỜNG TRUY CẬP CHỦ ĐỀ CỤC BỘ

 

6XX  CÁC TRƯỜNG TRUY CẬP CHỦ ĐỀ - THÔNG TIN CHUNG

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI

Các trường 6XX chứa các đề mục và thuật ngữ truy cập chủ đề. Phần lớn các trường này chứa tiêu đề bổ sung chủ đề hoặc thuật ngữ truy cập dựa trên danh sách và các tệp tiêu đề có kiểm soát được xác định trong chỉ thị 2 (Hệ thống đề mục chủ đề/Từ điển từ chuẩn) hoặc trong trường con $2 (Nguồn đề mục chủ đề hoặc thuật ngữ). Một trường chứa dữ liệu truy cập chủ đề không kiểm soát.
Với các tài liệu hỗn hợp hoặc các sưu tập được kiểm soát lưu trữ, việc sử dụng đáng kể trường 6XX là để phản ánh nội dung chủ đề của tài liệu được mô tả bằng các thuật ngữ hoặc tiêu đề có kiểm soát và không kiểm soát. Các trường 7XX thường ít được sử dụng để phục vụ cho việc truy cập.
Mô tả chỉ thị 1 và tất cả các mã trường con, cũng như quy ước nhập dữ liệu cho các trường 600, 610, 611 và 630 được nêu trong các phần Thông tin chung: X00, X10, X11 và X30. Chỉ thị 2 được mô tả trong phần riêng cho từng trường. Tất cả các định danh nội dung cho các trường 650 - 658 được mô tả trong phần riêng cho từng trường.
 

LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG

600                    Tiêu đề bổ sung chủ đề - Tên cá nhân
610                    Tiêu đề bổ sung chủ đề - Tên tập thể
611                    Tiêu đề bổ sung chủ đề - Tên hội nghị
630                    Tiêu đề bổ sung chủ đề - Nhan đề đồng nhất
650                    Tiêu đề bổ sung chủ đề - Thuật ngữ chủ đề
651                    Tiêu đề bổ sung chủ đề - Địa danh
Chỉ thị 2 - Hệ thống đề mục chủ đề/Từ điển từ chuẩn
Năm 1982 việc sử dụng chỉ thị 2 trong các trường Tiêu đề bổ sung chủ đề 600 - 651 đã được mở rộng từ chỗ xác định cơ quan lập tiêu đề bổ sung chủ đề đến chỗ xác định hệ thống đề mục chủ đề, từ điển từ chuẩn hoặc tệp tiêu đề chuẩn được sử dụng bởi cơ quan lập tiêu đề bổ sung chủ đề. Vì vậy, các giá trị 0 - 3 và 5 - 6 đã trở thành các yếu tố dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền gán và định nghĩa chúng được đổi thành tên của danh sách hoặc tệp tiêu đề chuẩn. Định nghĩa giá trị 4 cũng được đổi từ Đề mục chủ đề khác. Trước năm 1975, giá trị 5 đã được định nghĩa trong mô tả tư liệu nhìn là đề mục chủ đề để được in chỉ trong mục lục sách của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Trước năm 1977, giá trị 5 đã được định nghĩa trong mô tả kiểm soát tài liệu bản thảo và lưu trữ là đề mục chủ đề của mục lục liên hợp quốc gia các tài liệu bản thảo (NUCMC).
652                    Tiêu đề bổ sung chủ đề - khu vực địa lý thiêng liêng [Lỗi thời]
Trường 652 đã là trường được định nghĩa và sử dụng bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ dành riêng cho các tiêu đề bổ sung khu vực địa lý thiêng liêng được gán cho các tài liệu thuộc nhóm phân loại G1000 - G9999 trong Bảng phân loại của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LC). Đối với mỗi đề mục chủ đề về Chủ đề - địa điểm cụ thể được gán, có một đề mục Địa điểm thiêng liêng - chủ đề cũng được gán. Cả hai vị trí của chỉ thị này không xác định. Các mã trường con là: $a (Tên địa lý hoặc yếu tố địa điểm), $x (Tiểu đề mục chủ đề chung), $y (Tiểu đề mục thời gian), $z (Tiểu đề mục địa lý). Trường này đã lỗi thời khi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bỏ việc sử dụng tiêu đề dành riêng năm 1980.
680                    Chuỗi từ mô tả PRECIS (Hệ thống làm dẫn mục PRECIS)                 [Lỗi thời, 1991] [Chỉ có trong CAN/MARC]
Chuỗi từ mô tả PRECIS là một đoạn của thuật ngữ chỉ mục chủ đề trong đó mỗi thuật ngữ có một mã đứng trước xác định cách thức nó xuất hiện trong các tiêu đề được tạo ra bởi máy tính như thế nào. Chỉ thị 1 là không xác định. Các giá trị của chỉ thị 2 là 0 - 9, đã được sử dụng để liên kết các thông tin chủ đề khác với chỉ số phân loại Dewey tương ứng. Các trường con $a và $z chứa nội dung của chuỗi từ mô tả PRECIS.
681                    Số chỉ thị chủ đề PRECIS (SIN) [Lỗi thời, 1991] [Chỉ có trong                                CAN/MARC]
Số chỉ thị chủ đề PRECIS (SIN) là một số có độ dài cố định có tận cùng bằng một số kiểm tra 11 chữ số. Nó xác định duy nhất địa chỉ của dữ liệu chứa chuỗi từ mô tả PRECIS và số chỉ thị tham khảo (RIN). Chỉ thị 1 không xác định. Các giá trị của chỉ thị 2 0 - 9 đã được sử dụng để liên kết chỉ thị này với chuỗi từ PRECIS tương ứng và các dữ liệu chủ đề liên quan khác. Chỉ có trường con $a (Số chỉ thị chủ đề PRECIS(SIN)) được định nghĩa.
683                    Số chỉ thị tham chiếu PRECIS (SIN) [Lỗi thời, 1991] [Chỉ         với                          CAN/MARC]
Số chỉ thị tham chiếu PRECIS (RIN) là một số có độ dài cố định có tận cùng là một số kiểm tra 11 chữ số xác định địa chỉ của thuật ngữ trong từ điển từ chuẩn do máy tính quản lý được dùng làm nguồn của tham chiếu “Xem”, “Cũng xem” trong một bảng tra in. Chỉ thị 1 không xác định. Các giá trị của chỉ thị 2 0 - 9 đã được dùng để liên kết số dẫn mục với chuỗi từ mô tả PRECIS tương ứng. Chỉ có trường con $a (Số chỉ thị tham chiếu (RIN)) được định nghĩa.

600   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - TÊN CÁ NHÂN (L)

Chỉ thị 1
Dạng tên cá nhân
0     Tên riêng theo trật tự thuận
1     Tên họ
3     Tên dòng họ
Chỉ thị 2
Từ điển từ chuẩn
0     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
1     LCSH dùng cho tài liệu thiếu nhi
2     Đề mục chủ đề y học (MeSH)
3     Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện nông nghiệp quốc gia Hoa Kỳ
4     Nguồn của thuật ngữ chủ đề không xác định
5     Đề mục chủ đề Canađa
6     Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
7     Nguồn được ghi trong trường con $2
 

Mã trường con

$a    Tên cá nhân (KL)
$b    Thứ bậc (KL)
$c    Chức danh và từ khác đi kèm với tên (L)
$d    Năm tháng có liên quan đến một tên (KL)
$e    Thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan (L)
$f     Năm xuất bản tác phẩm (KL)
$g    Thông tin khác (KL)
$h    Vật mang
$j      Thông tin làm rõ lai lịch (L)
$k    Tiêu đề phụ thể loại  (L)
$l      Ngôn ngữ của tác phẩm (KL)
$m   Phương tiện biểu diễn âm nhạc (L)
$n    Số thứ tự phần/loại của tác phẩm (L)
$o    Thông tin dàn bè nhạc (KL)
$p    Tên của phần/loại của tác phẩm (L)
$q    Dạng đầy đủ hơn của tên (KL)
$r     Khoá nhạc (KL)
$s    Phiên bản (KL)
$t     Nhan đề của tác phẩm (KL)
$u    Tên cơ quan, tổ chức, nơi tác giả làm việc/tham gia (KL)
$v     Đề mục con hình thức, thể loại (L)
$x     Đề mục con chung (L)
$y     Đề mục con thời gian (L)
$z     Đề mục con địa lý (L)
$2    Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ (L)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$4    Mã quan hệ (L)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa tên người được sử dụng làm tiêu đề bổ sung chủ đề. Các tiêu đề bổ sung chủ đề được gán cho biểu ghi thư mục để cho phép truy cập, được thành lập theo các nguyên tắc và hướng dẫn biên mục chủ đề được thiết lập. Trường 600 có thể được dùng bởi bất kỳ một cơ quan lập đề mục chủ đề nào dựa trên các danh sách và tệp tiêu đề chuẩn được xác định trong vị trí chỉ thị 2 hoặc trường con $2 (Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ).

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Mô tả chỉ thị 1 và tất cả các mã trường con cũng như quy ước nhập dữ liệu cho trường 600 được xác định trong phần X00 Tên người - Thông tin chung. Vì chỉ thị 2 là khác nhau ở các trường khác nhau, nên nó không được mô tả trong phần chung mà được mô tả dưới đây.

Chỉ thị

Chỉ thị 2 - Từ điển từ chuẩn

Vị trí của chỉ thị 2 cho biết hệ thống đề mục chủ đề hoặc từ điển từ chuẩn được sử dụng để xây dựng đề mục chủ đề.
0 - Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
Giá trị 0 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Sử dụng giá trị 0 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong LCSH.
Tuân thủ LCSH được định nghĩa là:
- Đề mục (hoặc đề mục và đề mục con) phải tìm thấy các tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Quốc hội Hoa kỳ, (kể cả tệp kiểm soát tên cá nhân), hoặc có trong lần xuất bản mới nhất của LCSH, gồm xuất bản trên vi phiếu, dạng in, CD - ROM hoặc tài liệu bổ sung mới nhất;
- Đề mục được xây dựng tuân thủ AACR2;
- Đề mục tìm thấy trong Tệp tên gọi chuẩn của Thư viện Quốc hội, lần xuất bản mới nhất của LCSH, được xây dựng theo AACR2 mà nó được bổ sung một đề mục con thông thường hoặc tự do tuỳ theo quy tắc nói rõ trong tài liệu Hướng dẫn định chủ đề, đặc biệt các đề mục con được liệt kê trong danh sách mẫu, và các đề mục địa lý được xây dựng và áp dụng theo các quy tắc trong tài liệu hướng dẫn này.
1 - Đề mục chủ đề dùng cho tài liệu thiếu nhi
Giá trị 1 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ phần “AC Subject Headings“ của LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Việc sử dụng giá trị 1 đòi hỏi đề mục này thích hợp cho Chương trình phiếu có chú giải của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.
2 - Đề mục chủ đề y học (MeSH)
Giá trị 2 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Y học Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 2 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong các tệp tiêu đề chuẩn của Thư viện Y học Quốc gia.
3 - Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
Giá trị 3 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 3 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng với mục đích biên mục chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia.
4 - Nguồn của thuật ngữ chủ đề không xác định
Giá trị 4 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ danh sách chủ đề có kiểm soát nhưng nguồn này không được xác định bằng một từ điển từ chuẩn hoặc hệ thống đề mục chủ đề được đề cập đến bởi các giá trị 0 đến 3, 5 đến 6 của chỉ thị 2 hoặc bằng một mã của danh sách đề mục chủ đề cụ thể trong trường con $2. Trường 653 (Thuật ngữ chủ đề không kiểm soát) được sử dụng để nhập các thuật ngữ không lấy ra được từ danh sách đề mục chủ đề có kiểm soát.
5 - Đề mục chủ đề Canađa
Giá trị 5 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Đề mục chủ đề Canađa được duy trì bởi Thư viện Quốc gia Canađa.
6 - Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
Giá trị 6 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Danh mục đề mục chủ đề Pháp được duy trì bởi Thư viện đại học Laval.
7 - Nguồn được ghi trong trường con $2
Giá trị 7 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ tập các quy tắc xây dựng hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn khác những hệ thống được xác định theo một trong các giá trị khác đã nêu và mã của nó được nhận biết trong trường con $2. Các mã được sử dụng được xác định trong Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả.

Thí dụ

600   00$aElijah, $c(Biblical prophet)
600   30$aClark famila $vFiction
600   00$aZacchaeus $c(Biblical c-haracter)
600   10$aPushkin, Aleksandr Sergeevich, $d1799 - 1837 $xMuseums $zRussia (Federation) $zMoscow $vMaps.
600   10$aNixon, Ric-hard M. $q(Ric-hard Milhouse), $d1913 - $xPsychology.
600   00$aGautama Buddha $vBiography $vEarly works to 1800.
600   00$aJesus Christ $xHistory of doctrines $yEarly Church, ca. 30 - 600.
600   10$aKenedy, John F. $q(John Fitzgerald), $d1917 - 1963 $xAssassination.
600   11$aPMagellan, Ferdinand, $dd 1521.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Mẫu hiển thị cố định
[Dấu gạch ngang ( - ) đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z]
Dấu gạch ngang đi trước đề mục con trong đề mục chủ đề 600 mở rộng không có trong biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z.
              Nội dung trường:
10$aBrunhoff, Jean de, $d1899 - 1937$xC-haracters$xBabar.
            Thí dụ hiển thị:
Brunhoff, Jean de, 1899 - 1937 - C-haracters - Babar

610   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - TÊN TẬP THỂ  (L)

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa tên tập thể được sử dụng làm tiêu đề bổ sung chủ đề. Các tiêu đề bổ sung chủ đề được gán cho biểu ghi thư mục cho phép truy cập theo các nguyên tắc và hướng dẫn biên mục chủ đề được thiết lập. Trường 610 có thể được dùng bởi bất kỳ một cơ quan lập đề mục chủ đề nào dựa trên danh sách và các tệp kiểm soát tính nhất quán được xác định  trong vị trí của chỉ thị 2 hoặc trường con $2 (Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ).
Tên hội nghị mà không được nhập như tên cơ quan trực thuộc cho tên tập thể thì được nhập trong trường 611 (Tiêu đề bổ sung chủ đề - Tên hội nghị)
 

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Mô tả chỉ thị 1 và tất cả các mã trường con khác cũng như quy ước nhập dữ liệu cho trường 610 được xác định trong phần X10 Tên tập thể - Thông tin chung. Vì giá trị chỉ thị 2 là khác nhau cho các trường khác nhau, nên nó không được mô tả trong phần chung, và được mô tả dưới đây.

Chỉ thị 2 - Từ điển từ chuẩn/Hệ thống đề mục chủ đề

Vị trí của chỉ thị 2 cho biết hệ thống đề mục chủ đề hoặc từ điển từ chuẩn được sử dụng để xây dựng đề mục chủ đề.
0 - Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
Giá trị 0 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Sử dụng giá trị 0 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong LCSH.
Tuân thủ LCSH được định nghĩa là:
- Đề mục (hoặc đề mục và đề mục con) phải tìm thấy các tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Quốc hội, (kể cả tệp kiểm soát tên cá nhân), hoặc có trong lần xuất bản mới nhất của LCSH, gồm xuất bản trên vi phiếu, dạng in, CD - ROM hoặc tài liệu bổ sung mới nhất;
- Đề mục được xây dựng tuân thủ AACR2;
- Đề mục tìm thấy trong hồ sơ tên gọi chuẩn của Thư viện Quốc hội, lần xuất bản mới nhất của LCSH, được xây dựng theo AACR2 mà nó được bổ sung một đề mục con thông thường hoặc tự do tuỳ theo quy tắc nói rõ trong Tài liệu hướng dẫn định chủ đề, đặc biệt các đề mục con được liệt kê trong danh sách mẫu, và các đề mục địa lý được xây dựng và áp dụng theo các quy tắc trong tài liệu hướng dẫn này.
1 - Đề mục chủ đề dùng cho tài liệu thiếu nhi
Giá trị 1 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ phần “AC Subject Headings“ của LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Việc sử dụng giá trị 1 đòi hỏi đề mục này thích hợp cho Chương trình phiếu có chú giải của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.
2 - Đề mục chủ đề y học (MeSH)
Giá trị 2 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Y học Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 2 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong các tệp tiêu đề chuẩn của Thư viện Y học Quốc gia.
3 - Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
Giá trị 3 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 3 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng với mục đích biên mục chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia.
4 - Nguồn của thuật ngữ chủ đề không xác định
Giá trị 4 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ danh sách chủ đề có kiểm soát nhưng nguồn này không được xác định bằng một từ điển từ chuẩn hoặc hệ thống đề mục chủ đề được đề cập đến bởi các giá trị 0 đến 3, 5 đến 6 của chỉ thị 2 hoặc bằng một mã của danh sách đề mục chủ cụ thể trong trường con $2. Trường 653 (Thuật ngữ chỉ mục không kiểm soát) được sử dụng để nhập các thuật ngữ không lấy ra được từ danh sách đề mục chủ đề có kiểm soát.
5 - Đề mục chủ đề Canađa
Giá trị 5 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Đề mục chủ đề Canađa được duy trì bởi Thư viện Quốc gia Canađa.
6 - Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
Giá trị 6 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Danh mục đề mục chủ đề Pháp được duy trì bởi Thư viện đại học Laval.
7 - Nguồn được ghi trong trường con $2
Giá trị 7 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ tập các quy tắc xây dựng hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn khác những hệ thống được xác định theo một trong các giá trị khác đã nêu và mã của nó được nhận biết trong trường con $2. Các mã được sử dụng được xác định trong Danh mục mã MARC về quan hệ, nguồn và quy ước mô tả.

Thí dụ

610   20$aCatholic Church. $bProvince of Baltimore (Md.)
610   20$aUnited Nations $zAfrica.
610   20$aArk Roya; (Ship)
610   10$aBamberg (Ecclesiastical principality)
610   20$aUnited Nations $xEconomic assistance $vPeriodicals.
610   20$aRadio Vaticana
610   26$aéglise catholique $xHistoire $y20e siècle.
610   10$aCanada $bAgriculture Canada $xOfficials and emplyees.
610   10$aFrance. $tBulletin officiel du régistre du commerce et du régistre des métiers.
          [Pháp quyền  chính trị đi kèm với nhan đề được nhập trong trường 610]
610   20$aOxthodox Eastern Church.
610   20$aYale University $xFaculty.
610   10$aAugusta (Ga.). $bBoard of Health.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Mẫu hiển thị cố định
[Dấu gạch ngang ( - ) đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z].
Dấu gạch ngang đi trước đề mục con trong đề mục chủ đề không có trong biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z.
             Nội dung trường:
20$aLutheran Church $xDoctrines $vEarly works to 1800.
Thí dụ hiển thị:
Lutheran Church - Doctrines - Early works to 1800.
 

611   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - TÊN HỘI NGHỊ (L)

Chỉ thị 1
Dạng tiêu đề của tên hội nghị
0     Tên theo trật tự đảo
1     Tên pháp quyền
2     Tên theo trật tự thuận
Chỉ thị 2
Hệ thống đề mục chủ đề /Từ điển từ chuẩn
0     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
1     LCSH dùng cho tài liệu thiếu nhi
2     Đề mục chủ đề y học (MeSH)
3     Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
4     Nguồn của thuật ngữ chủ đề không xác định
5     Đề mục chủ đề Canađa
6     Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
7     Nguồn được ghi trong trường con $2
 

Mã trường con

$a    Tên hội nghị hoặc tên pháp
quyền dùng làm tiêu đề (KL)
$c    Nơi họp (KL)
$d    Năm họp (KL)
$e    Đơn vị trực thuộc (L)
$f     Năm xuất bản tác phẩm (KL)
$g    Thông tin khác (KL)
$h    Vật mang tin (KL)
$k    Tiêu đề phụ thể loại (L)
$l      Ngôn ngữ của tác phẩm (KL)
$n    Số thứ tự phần/loại/kỳ họp (L)
$p    Tên của phần/loại của tác phẩm (L)
$q    Tên của hội nghị theo sau tên     pháp quyền (KL)
$s    Phiên bản (KL)
$t     Nhan đề của tác phẩm (KL)
$u    Tên cơ quan chủ quản hoặc     địa chỉ (KL)
$v     Đề mục con hình thức, thể     loại (L)
$x     Đề mục con chung (L)
$y     Đề mục con thời gian (L)
$z     Đề mục con địa lý (L)
$2    Nguồn của đề mục hoặc thuật     ngữ (L)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$4    Mã quan hệ (L)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa tên hội nghị được sử dụng làm tiêu đề bổ sung chủ đề. Các tiêu đề bổ sung chủ đề được gán cho biểu ghi thư mục cho phép truy cập tuân thủ các nguyên tắc và hướng dẫn biên mục chủ đề được thiết lập. Trường 611 có thể được dùng bởi bất kỳ một cơ quan lập đề mục chủ đề nào dựa trên danh sách và tệp kiểm soát tính nhất quán được xác định trong vị trí của chỉ thị 2 hoặc trường con $2 (Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ).
Tiêu đề bổ sung chủ đề cho tên hội nghị mà được nhập để làm thành phần phụ trợ cho tên tập thể được nhập trong trường 610 (Tiêu đề bổ sung chủ đề - Tên tập thể)

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Mô tả chỉ thị 1 và tất cả các mã trường con khác cũng như quy ước nhập dữ liệu cho trường 611 được xác định trong phần X11 Tên hội nghị - Thông tin chung. Vì giá trị chỉ thị 2 là khác nhau cho các trường khác nhau, nên nó không được mô tả trong phần chung, và được mô tả dưới đây.

Chỉ thị 2 - Từ điển từ chuẩn/Hệ thống đề mục chủ đề

Vị trí của chỉ thị 2 cho biết hệ thống đề mục chủ đề hoặc từ điển từ chuẩn được sử dụng để xây dựng đề mục chủ đề.
0 - Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
Giá trị 0 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Sử dụng giá trị 0 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong LCSH.
Tuân thủ LCSH được định nghĩa là:
- Đề mục (hoặc đề mục và đề mục con) phải tìm thấy các tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Quốc hội, (kể cả tệp kiểm soát tên cá nhân), hoặc có trong lần xuất bản mới nhất của LCSH, gồm xuất bản trên vi phiếu, dạng in, CD - ROM hoặc tài liệu bổ sung mới nhất;
- Đề mục được xây dựng tuân thủ AACR2;
- Đề mục tìm thấy trong hồ sơ tên gọi chuẩn của LC, lần xuất bản mới nhất của LCSH, được xây dựng theo AACR2 mà nó được bổ sung một đề mục con thông thường hoặc tự do tuỳ theo quy tắc nói rõ trong Tài liệu hướng dẫn định chủ đề, đặc biệt các đề mục con được liệt kê trong danh sách mẫu, và các đề mục địa lý được xây dựng và áp dụng theo các quy tắc trong tài liệu hướng dẫn này.
1 - Đề mục chủ đề dùng cho tài liệu thiếu nhi
Giá trị 1 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ phần AC Subject Headings của LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Việc sử dụng giá trị 1 đòi hỏi đề mục này thích hợp cho Chương trình phiếu có chú giải của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.
2 - Đề mục chủ đề y học (MeSH)
Giá trị 2 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Y học Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 2 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong các tệp tiêu đề chuẩn của Thư viện Y học Quốc gia.
3 - Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
Giá trị 3 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 3 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng với mục đích biên mục chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia.
4 - Nguồn của thuật ngữ chủ đề không xác định
Giá trị 4 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ danh sách chủ đề có kiểm soát nhưng nguồn này không được xác định bằng một từ điển từ chuẩn hoặc hệ thống đề mục chủ đề được đề cập đến bởi các giá trị 0 đến 3, 5 đến 6 của chỉ thị 2 hoặc bằng một mã của danh sách đề mục chủ cụ thể trong trường con $2. Trường 653 (Thuật ngữ chủ đề không kiểm soát) được sử dụng để nhập các thuật ngữ không lấy ra được từ danh sách đề mục chủ đề có kiểm soát.
5 - Đề mục chủ đề Canađa
Giá trị 5 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Đề mục chủ đề Canađa được duy trì bởi Thư viện Quốc gia Canađa.
6 - Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
Giá trị 6 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Danh mục đề mục chủ đề Pháp (Répertoire de Vedette - Matière) được duy trì bởi Thư viện đại học Laval.
7 - Nguồn được ghi trong trường con $2
Giá trị 7 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ tập các quy tắc xây dựng hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn khác những hệ thống được xác định theo một trong các giá trị khác đã nêu và mã của nó được nhận biết trong trường con $2. Các mã được sử dụng được xác định trong Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả.

Thí dụ

611   20$aOlympic Games $n(23rd : $d1984 : $cLos Angeles, Calif.) $vPeriodicals.
611   20$aTour de France (Bicycle race) $xHistory.
611   20$aDerby (Horse race) $xHistory $y20th century.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Mẫu hiển thị cố định
[Dấu gạch ngang ( - ) đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z]
Dấu gạch ngang đi trước phụ đề chủ đề trong đề mục chủ đề không có trong biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z.
            Nội dung trường định danh:
611   20$aPurdue Pest Control Conference $vPeriodicals.
Thí dụ hiển thị:
Purdue Pest Control Conference - Periodicals.

630   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - NHAN ĐỀ ĐỒNG NHẤT (L)

Chỉ thị 1
Ký tự không sắp xếp
Số ký tự không sắp xếp
Chỉ thị 2
Hệ thống đề mục chủ đề /Từ điển từ chuẩn
0     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
1     LCSH dùng cho tài liệu thiếu nhi
2     Đề mục chủ đề y học (MeSH)
3     Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
4     Nguồn của thuật ngữ chủ đề không xác định
5     Đề mục chủ đề Canađa
6     Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
7     Nguồn được ghi trong trường con $2
 

Mã trường con

$a    Nhan đề đồng nhất (KL)
$d    Năm tháng ký hiệp ước (L)
$f     Năm xuất bản tác phẩm (KL)
$g    Thông tin khác (KL)
$h    Vật mang (KL)
$k    Tiêu đề phụ thể loại (L)
$l      Ngôn ngữ của tác phẩm (KL)
$m   Phương tiện biểu diễn âm nhạc (L)
$n    Số thứ tự phần/loại của tác phẩm (L)
$o    Thông tin dàn bè nhạc (KL)
$p    Tên của phần/loại của tác phẩm (L)
$r     Khoá nhạc (KL)
$s    Phiên bản (KL)
$t     Nhan đề của tác phẩm (KL)
$v     Đề mục con hình thức, thể loại (L)
$x     Đề mục con chung (L)
$y     Đề mục con thời gian (L)
$z     Đề mục con địa lý (L)
$2    Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ (L)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa nhan đề đồng nhất được sử dụng làm tiêu đề bổ sung chủ đề. Các tiêu đề bổ sung chủ đề được gán cho biểu ghi thư mục cho phép truy cập tuân thủ các nguyên tắc và hướng dẫn biên mục chủ đề được thiết lập. Trường 630 có thể được dùng bởi bất kỳ một cơ quan lập đề mục chủ đề nào dựa trên danh sách và các hồ sơ tiêu đề chuẩn được xác định trong vị trí của chỉ thị 2 hoặc trường con $2 (Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ).
Nhan đề mà được sử dụng trong cụm từ đề mục chủ đề (Như Kinh thánh và thần học) nhập trong trường 650 (Tiêu đề bổ sung chủ đề - Thuật ngữ chủ đề).

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Mô tả chỉ thị 1 và tất cả các mã trường con khác cũng như quy ước nhập dữ liệu cho trường 611 được xác định trong phần X30 (Nhan đề đồng nhất - Thông tin chung). Vì chỉ thị 2 là khác nhau cho các trường khác nhau, nên nó không được mô tả trong phần chung, và được mô tả dưới đây.

Chỉ thị 2 - Từ điển từ chuẩn

Vị trí của chỉ thị 2 cho biết hệ thống đề mục chủ đề hoặc từ điển từ chuẩn được sử dụng để xây dựng đề mục chủ đề.
0 - Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
Giá trị 0 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Sử dụng giá trị 0 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong LCSH.
Tuân thủ LCSH được định nghĩa là:
- Đề mục (hoặc đề mục và đề mục con) phải tìm thấy các tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Quốc hội, (kể cả tệp kiểm soát tên cá nhân), hoặc có trong lần xuất bản mới nhất của LCSH, gồm xuất bản trên vi phiếu, dạng in, CD - ROM hoặc tài liệu bổ sung mới nhất;
- Đề mục được xây dựng tuân thủ AACR2;
- Đề mục tìm thấy trong hồ sơ tên gọi chuẩn của LC, lần xuất bản mới nhất của LCSH, được xây dựng theo AACR2 mà nó được bổ sung một đề mục con thông thường hoặc tự do tuỳ theo quy tắc nói rõ trong Tài liệu hướng dẫn định chủ đề, đặc biệt các đề mục con được liệt kê trong danh sách mẫu, và các đề mục địa lý được xây dựng và áp dụng theo các quy tắc trong tài liệu hướng dẫn này.
1 - Đề mục chủ đề dùng cho tài liệu thiếu nhi
Giá trị 1 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ phần “AC Subject Headings“ của LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Việc sử dụng giá trị 1 đòi hỏi đề mục này thích hợp cho Chương trình phiếu có chú giải của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.
2 - Đề mục chủ đề y học (MeSH)
Giá trị 2 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Y học Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 2 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong các tệp tiêu đề chuẩn của Thư viện Y học Quốc gia.
3 - Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
Giá trị 3 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 3 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng với mục đích biên mục chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia.
4 - Nguồn của thuật ngữ chủ đề không xác định
Giá trị 4 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ danh sách chủ đề có kiểm soát nhưng nguồn này không được xác định bằng một từ điển từ chuẩn hoặc hệ thống đề mục chủ đề được đề cập đến bởi các giá trị 0 đến 3, 5 đến 6 của chỉ thị 2 hoặc bằng một mã của danh sách đề mục chủ cụ thể trong trường con $2. Trường 653 (Thuật ngữ chủ đề không kiểm soát) được sử dụng để nhập các thuật ngữ không lấy ra được từ danh sách đề mục chủ đề có kiểm soát.
5 - Đề mục chủ đề Canađa
Giá trị 5 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Đề mục chủ đề Canađa được duy trì bởi Thư viện Quốc gia Canađa.
6 - Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
Giá trị 6 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Danh mục đề mục chủ đề Pháp được duy trì bởi Thư viện đại học Laval.
7 - Nguồn được ghi trong trường con $2
Giá trị 7 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ tập các quy tắc xây dựng hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn khác những hệ thống được xác định theo một trong các giá trị khác đã nêu và mã của nó được nhận biết trong trường con $2. Các mã được sử dụng được xác định trong Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả.

Thí dụ

630   00$aBible. $pEnglish $xVersions.
630   00$aTalmud $xTheology.
630   00$aBerliner revue $xHistory $y19th century.
630   00$aUkrainian weekly $vIndexes $vPeriodicals.
630   05$aStudio magazine. $pContemporary paintings $vPeriodicals.
630   00$aBible. $pN.T. $pRomans $xGeography $vMaps.
630   00$aBible. $kManuscripts. $lLatin. $pN.T.
630   00$aSilent running (Motion picture)
630   00$aFour seasons (Motion picture : 1981)

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Mẫu hiển thị cố định
[Dấu gạch ngang ( - ) đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z]
Dấu gạch ngang đi trước đề mục con trong đề mục chủ đề mở rộng không có trong biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z.
            Nội dung trường định danh:
630   00$aBeowulf $xLanguage $vGlossaries, etc.
Thí dụ hiển thị:
      Beowulf - Language - Glossaries, etc.

650   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ (L)

Chỉ thị 1
Cấp độ của chủ đề
#     Không có thông tin
0     Không nêu cấp
1     Chủ đề chính
2     Chủ đề phụ
Chỉ thị 2
Hệ thống đề mục chủ đề /Từ điển từ chuẩn
0     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
1     LCSH dùng cho tài liệu thiếu nhi
2     Đề mục chủ đề y học (MeSH)
3     Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
4     Không xác định nguồn của thuật ngữ chủ đề
5     Đề mục chủ đề Canađa
6     Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
7     Nguồn được ghi trong trường con $2
 

Mã trường con

Phần thuật ngữ chính
$a    Thuật ngữ chủ đề hoặc địa danh là tiêu đề (KL)
$b    Thuật ngữ chủ đề theo sau địa     danh là tiêu đề (KL)
$c    Địa điểm xảy ra sự kiện (KL)
$d    Năm tháng xảy ra sự kiện (KL)
$e    Thuật ngữ chỉ quan hệ (KL)
         Phần đề mục chủ đề con
$v     Đề mục con hình thức, thể loại (L)
$x     Đề mục con chung (L)
$y     Đề mục con thời gian (L)
$z     Đề mục con địa lý (L)
Trường con điều khiển
$2    Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ (KL)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa chủ đề được sử dụng làm tiêu đề bổ sung chủ đề. Các tiêu đề bổ sung chủ đề có thể chứa các thuật ngữ chủ đề chung, bao gồm cả các tên sự kiện và đối tượng. Các tiêu đề bổ sung chủ đề được gán cho biểu ghi thư mục tuân thủ các quy tắc xây dựng từ điển từ chuẩn (như LCSH), Đề mục chủ đề Thư viện y học quốc gia (MeSH)). Trường 650 có thể được sử dụng bởi bất kỳ một cơ quan lập đề mục chủ đề nào dựa trên danh sách và tệp kiểm soát tính  nhất quán được xác định trong vị trí của chỉ thị 2 hoặc trường con $2 (Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ).
Nhan đề (như Kinh thánh và thuyết vô thần), địa danh (như Iran trong Kinh Coran) hoặc tên tập thể (như Nhà thờ Thiên chúa giáo và chủ nghĩa nhân văn) được sử dụng trong cụm từ của đề mục chủ để cũng được nhập trong trường 650.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Các định danh nội dung xác định các yếu tố dữ liệu con có trong các từ chủ đề, đề mục con và nhãn nút.

Chỉ thị

Chỉ thị 1 - Cấp độ của chủ đề

Vị trí của chỉ thị chứa giá trị xác định cấp độ của chủ đề. Chỉ thị này được dùng để phân biệt các từ mô tả cấp 1 và cấp 2.
# - Không có thông tin
Giá trị khoảng trống(#) cho biết rằng không có thông tin về cấp độ của thuật ngữ chủ đề.
650   #0$aArchitecture, Modern $y19th century.
0 - Không nêu cấp
Giá trị 0 cho biết cấp độ của thuật ngữ chủ đề có thể xác định được nhưng không được nêu rõ.
650   00$aFlour industry $vPeriodicals.
1 - Chủ đề chính
Giá trị 1 cho biết tiêu đề là chủ đề chính. Chủ đề được xem là chính nếu nó bao quát các điểm chính hoặc nội dung chủ đề tài liệu này.
650   17$aCareer Exploration. $2ericd
650   17$aCooks. $2ericd
2 - Chủ đề phụ
Giá trị 2 cho biết tiêu đề là chủ đề phụ. Chủ đề được xem là phụ nếu nó thể hiện các khía cạnh ít quan trọng của nội dung tài liệu này.
650   27$aFood Service. $2ericd
650   27$aJunior High Schools. $2ericd
650   27$aSimulation. $2ericd
[Nội dung chủ đề chính và phụ được chỉ rõ]

Chỉ thị 2 - Từ điển từ chuẩn/Hệ thống đề mục chủ đề

Vị trí của chỉ thị 2 cho biết hệ thống đề mục chủ đề hoặc từ điển từ chuẩn được sử dụng để xây dựng đề mục chủ đề.
0 - Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
Giá trị 0 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Sử dụng giá trị 0 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong LCSH.
Tuân thủ LCSH được định nghĩa là:
- Đề mục (hoặc đề mục và đề mục con) phải tìm thấy các tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Quốc hội, (kể cả tệp kiểm soát tên cá nhân), hoặc có trong lần xuất bản mới nhất của LCSH, gồm xuất bản trên vi phiếu, dạng in, CD - ROM hoặc tài liệu bổ sung mới nhất;
- Đề mục được xây dựng tuân thủ AACR2;
- Đề mục tìm thấy trong hồ sơ tên gọi chuẩn của LC, lần xuất bản mới nhất của LCSH, được xây dựng theo AACR2 mà nó được bổ sung một đề mục con thông thường hoặc tự do tuỳ theo quy tắc nói rõ trong Tài liệu hướng dẫn định chủ đề, đặc biệt các đề mục con được liệt kê trong danh sách mẫu, và các đề mục địa lý được xây dựng và áp dụng theo các quy tắc trong tài liệu hướng dẫn này.
1 - Đề mục chủ đề dùng cho tài liệu thiếu nhi
Giá trị 1 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ phần AC Subject Headings của LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Việc sử dụng giá trị 1 đòi hỏi đề mục này thích hợp cho Chương trình phiếu có chú giải của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.
2 - Đề mục chủ đề y học (MeSH)
Giá trị 2 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Y học Quốc gia (NLM). Việc sử dụng giá trị 2 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong các tệp tiêu đề chuẩn của NLM.
3 - Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
Giá trị 3 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 3 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng với mục đích biên mục chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia.
4 - Nguồn của thuật ngữ chủ đề không xác định
Giá trị 4 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ danh sách chủ đề có kiểm soát nhưng nguồn này không được xác định bằng một từ điển từ chuẩn hoặc hệ thống đề mục chủ đề được đề cập đến bởi các giá trị 0 đến 3, 5 đến 6 của chỉ thị 2 hoặc bằng một mã của danh sách đề mục chủ cụ thể trong trường con $2. Trường 653 (Thuật ngữ chủ đề không kiểm soát) được sử dụng để nhập các thuật ngữ không lấy ra được từ danh sách đề mục chủ đề có kiểm soát.
5 - Đề mục chủ đề Canađa
Giá trị 5 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Đề mục chủ đề Canađa được duy trì bởi Thư viện Quốc gia Canađa.
6 - Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
Giá trị 6 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Danh mục đề mục chủ đề Pháp được duy trì bởi Thư viện đại học Laval.
7 - Nguồn được ghi trong trường con $2
Giá trị 7 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ tập các quy tắc xây dựng hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn khác những hệ thống được xác định theo một trong các giá trị khác đã nêu và mã của nó được nhận biết trong trường con $2. Các mã được sử dụng được xác định trong Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả.

Mã trường con

$a - Thuật ngữ chủ đề hoặc địa danh là tiêu đề

Trường con $a chứa thuật ngữ chủ đề hoặc địa danh được sử dụng làm tiêu đề cho một thuật ngữ chủ đề. Thông tin làm rõ đặt trong dấu ngoặc đơn đi cùng với thuật ngữ này không được nhập vào một trường con riêng.
650   #0$aAmish.
650   #0$aKalmyk cattle.
650   #0$aAstronauts.
650   #0$aEgypt in Bible.
650   #0$aBASIC (Computer program language)
650   #0$aBull Run, 2d Battle, 1862.
650   #0$aConcertos (String orchestra)
650   #0$aVocal music $zFrance$y18th century.
650   #0$aDentistry $vJuvenile films.
650   #5$aCanadian with and humor (English)

$b - Thuật ngữ đề tài theo sau địa danh là tiêu đề

Trường con $b chứa thuật ngữ chủ đề được nhập dưới một địa danh trong trường con $a. Việc xây dựng này không được dùng trong các biểu ghi xây dựng theo AACR2.
650   #0$aCaracas. $bBolivar Statue.
           [Có trong các biểu ghi tiền AACR2]

$c - Địa điểm xảy ra sự kiện

Trường con $c chứa tên địa điểm nơi xảy ra sự kiện.

$d - Năm tháng xảy ra sự kiện

Trường con $d chứa khoảng thời gian trong đó sự kiện xảy ra.

$e - Thuật ngữ chỉ quan hệ

Trường con $e chứa một thuật ngữ xác định mối quan hệ giữa đề mục chủ đề và tài liệu được mô tả, tức là chủ đề.

$v - Đề mục con hình thức, thể loại

Trường con $v chứa đề mục con hình thức/thể loại để làm rõ thể loại hoặc hình thức tài liệu cụ thể như được định nghĩa theo từ điển từ chuẩn được sử dụng. Trường con $v chỉ thích hợp khi đề mục con về hình thức được bổ sung cho thuật ngữ chính.
650   #0$aScuba diving $vPeriodicals.
650   #0$aVomiting $xTreatment $vHandbooks, manuals, etc.

$x - Đề mục con chung

Trường con $x chứa đề mục con mà không thích hợp để đưa vào các trường con $v (Đề mục con hình thức), $y (Đề mục con thời gian), hoặc $z (Đề mục con địa lý). Trường con $x chỉ thích hợp khi đề mục con chung được bổ sung cho thuật ngữ chính.
650   #0$aRacetracks (Horse - racing) $zUnited States$xHistory.
650   #0$aNumismatics $xCollectors and collecting.

$y - Đề mục con thời gian

Trường con $y chứa đề mục con chủ đề thể hiện khoảng thời gian. Trường con $y chỉ thích hợp khi khi đề mục con thời gian được bổ sung cho thuật ngữ chính.
650   #0$aMusic $y500 - 1400.

$z - Đề mục con địa lý

Trường con $z chứa đề mục con địa lý. Trường con $z chỉ thích hợp khi khi đề mục con địa lý được bổ sung cho thuật ngữ chính.
650   #0$aWorld War, 1939 - 1945$ xCampaigns $zTunisia.
650   #0aReal property $zMississippi $zTippah County $vMaps.

$2 - Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ

Trường con $2 chứa mã MARC xác định danh sách nguồn từ đó lấy thuật ngữ để gán tiêu đề bổ sung chủ đề. Nó chỉ được sử dụng khi vị trí của chỉ thị 2 chứa giá trị 7 (Nguồn được chỉ rõ trong trường con $2). Nguồn này của MARC là Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.
650   #7$aEducational buildings. $zWashington (D.C.) $y1890 - 1910. $2lctgm
650   17$aAcoustic measurement. $2test

$3 - Tài liệu được đặc tả

Trường con $3 chứa thông tin cho biết phần của tài liệu được mô tả áp dụng trường này.

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Đề mục dễ nhầm lẫn - Xem phụ lục D.
Dấu phân cách - Trường 650 kết thúc với dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn. Nếu trường con cuối cùng là trường con $2 hoặc $3, thì dấu phân cách đứng trước trường con này.
650   17$aCareer Exploration. $2ericd
650   #0$aBallads, English $zHudson River Valley (N.Y. and N.J.)
Phần thuật ngữ chính đi sau là đề mục con chủ đề không kết thúc bởi dấu phân cách trừ khi phần thuật ngữ chính này kết thúc bởi một chữ viết tắt, các chữ cái đầu hoặc thời gian mở.
650   #0$aRain and rainfall $zWashington (State) $zSeattle $vMaps.
Khoảng trống - Không để khoảng trống trong các từ viết tắt, từ cấu tạo từ các chữ cái đầu
650   #0$aMARC formats.
650   #0$aC.O.D. shipments.
Để một khoảng trống giữa chữ cái cuối cùng và đầu tiên nếu từ viết tắt có từ hai từ đơn. Phần thuật ngữ chính chứa thời gian còn để mở kết thúc bởi một khoảng trống khi có một đề mục con chủ đề đứng sau nó.
650   #0$aIsrael - Arab Border Cinflicts, 1949 - $xChronology.
Mẫu hiển thị cố định -
- [Dấu gạch ngang đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y hoặc $z]
Dấu vạch ngang đi trước đề mục con trong đề mục chủ đề không có trong biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung các trường con $v, $x, $y và $z.
Nội dung trường định danh:
650   #0$aNuclear energy $xHistory.
Thí dụ hiển thị:
Nuclear energy - History.
Mạo từ đi đầu - Các mạo từ đi đầu (Như The) ở đầu các trường tiêu đề bổ sung chủ đề thường được bỏ qua trong nhiều ngôn ngữ (trừ khi chủ định ghi mạo từ).
Bất kỳ dấu phụ hoặc ký tự đặc biệt nào ở đầu các trường được giữ nguyên. Ghi nhớ rằng các ký tự này thường được bỏ qua khi sắp xếp.
650   #0$aAl Murrah (Arab tribe)
 

LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG

$b              Thuật ngữ chủ đề đi sau địa danh làm tiêu đề
Trường con $b đã lỗi thời năm 1981. Trường con này đã được khôi phục để sử dụng trong việc chuyển đổi các biểu ghi hồi cố năm 1987.

651   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - ĐỊA DANH  (L)

Chỉ thị 1
Không xác định
         #        Không xác định
Chỉ thị 2
Hệ thống đề mục chủ đề /Từ điển từ chuẩn
0     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
1     LCSH dùng cho tài liệu thiếu nhi
2     Đề mục chủ đề y học (MeSH)
3     Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
4     Không xác định nguồn của thuật ngữ chủ đề
5     Đề mục chủ đề Canađa
6     Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
7     Nguồn được ghi trong trường con $2
 

Mã trường con

Phần tên
 $a   Địa danh (KL)
 Phần đề mục con
$v     Đề mục con hình thức, thể loại (L)
$x     Đề mục con chung (L)
$y     Đề mục con thời gian (L)
$z     Đề mục con địa lý (L)
Trường con điều khiển
$2    Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ (KL)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa địa danh được sử dụng làm tiêu đề bổ sung chủ đề. Các tiêu đề bổ sung chủ đề được gán cho biểu ghi thư mục để cho phép truy cập tuân thủ các quy tắc biên mục và xây dựng từ điển từ chuẩn được thừa nhận chung (như LCSH), Đề mục chủ đề Y học (MeSH)). Trường 651 có thể được dùng bởi bất kỳ một cơ quan lập đề mục chủ đề nào dựa trên danh sách và tệp kiểm soát tính nhất quán trong vị trí của chỉ thị 2 hoặc trường con $2 (Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ).
Tên  pháp quyền một mình hoặc có một đề mục con đi sau được nhập trong trường 651. Tên pháp quyền thể hiện một thực thể thiên chúa giáo/giáo sỹ được nhập trong trường 610.  Tên tập thể, đề mục con hình thức, nhan đề của tác phẩm và/hoặc tên khu vực của thành phố sau dưới một tên pháp quyền được nhập trong trường 610. Địa danh được sử dụng trong các cụm đề mục chủ đề (như Iran trong Kinh Coran) được nhập trong trường 650.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Chỉ thị 2 - Từ điển từ chuẩn/Hệ thống đề mục chủ đề

Vị trí của chỉ thị 2 cho biết hệ thống đề mục chủ đề hoặc từ điển từ chuẩn được sử dụng để xây dựng đề mục chủ đề.
0 - Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)
Giá trị 0 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Sử dụng giá trị 0 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong LCSH.
Tuân thủ LCSH được định nghĩa là:
- Đề mục (hoặc đề mục và đề mục con) phải tìm thấy các tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Quốc hội, (kể cả tệp kiểm soát tên cá nhân), hoặc có trong lần xuất bản mới nhất của LCSH, gồm xuất bản trên vi phiếu, dạng in, CD - ROM hoặc tài liệu bổ sung mới nhất;
- Đề mục được xây dựng tuân thủ AACR2;
- Đề mục tìm thấy trong hồ sơ tên gọi chuẩn của LC, lần xuất bản mới nhất của LCSH, được xây dựng theo AACR2 mà nó được bổ sung một đề mục con thông thường hoặc nổi tự do tuỳ theo quy tắc nói rõ trong Tài liệu hướng dẫn định chủ đề, đặc biệt các đề mục con được liệt kê trong danh sách mẫu, và các đề mục địa lý được xây dựng và áp dụng theo các quy tắc trong tài liệu hướng dẫn này.
1 - Đề mục chủ đề dùng cho tài liệu thiếu nhi
Giá trị 1 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ phần “AC Subject Headings“ của LCSH được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Việc sử dụng giá trị 1 đòi hỏi đề mục này thích hợp cho Chương trình phiếu có chú giải của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.
2 - Đề mục chủ đề y học (MeSH)
Giá trị 2 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Y học Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 2 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng trong các tệp tiêu đề chuẩn của Thư viện Y học Quốc gia.
3 - Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện nông nghiệp quốc gia Hoa Kỳ
Giá trị 3 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Tệp kiểm soát tính nhất quán của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. Việc sử dụng giá trị 3 đòi hỏi đề mục này thích hợp để sử dụng với mục đích biên mục chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia.
4 - Nguồn của thuật ngữ chủ đề không xác định
Giá trị 4 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ danh sách chủ đề có kiểm soát nhưng nguồn này không được xác định bằng một từ điển từ chuẩn hoặc hệ thống đề mục chủ đề được đề cập đến bởi các giá trị 0 đến 3, 5 đến 6 của chỉ thị 2 hoặc bằng một mã của danh sách đề mục chủ cụ thể trong trường con $2. Trường 653 (Thuật ngữ chủ đề không kiểm soát) được sử dụng để nhập các thuật ngữ không lấy ra được từ danh sách đề mục chủ đề có kiểm soát.
5 - Đề mục chủ đề Canađa
Giá trị 5 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Đề mục chủ đề Canađa được duy trì bởi Thư viện Quốc gia Canađa.
6 - Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
Giá trị 6 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ Danh mục đề mục chủ đề Pháp được duy trì bởi Thư viện đại học Laval.
7 - Nguồn được ghi trong trường con $2
Giá trị 7 cho biết việc xây dựng tiêu đề bổ sung chủ đề tuân thủ tập các quy tắc xây dựng hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn khác những hệ thống được xác định theo một trong các giá trị khác đã nêu và mã của nó được nhận biết trong trường con $2. Các mã được sử dụng được xác định trong Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả.

Mã trường con

$a - Địa danh

Trường con $a chứa địa danh. Thông tin làm rõ trong dấu ngoặc đơn không được nhập vào trong một trường con riêng biệt.
651   #0$aAmazon River.
651   #0$aAltamira Cave (Spain)
651   #0$aPompeii (Extinct city)
651   #0$aAntietam National Battlefield (Md.)
651   #0$aKing Ranch (Tex.)
651   #0$aMing Tombs (China)
651   #0$aKenwood (Chicago, III.)
651   #0$aChelsea (London, England)
651   #0$aClear Lake (Iowa : Lake)

$v - Đề mục con hình thức, thể loại

Trường con $v chứa đề mục con hình thức/thể loại cho biết thể hoại hoặc hình thức tài liệu như được định nghĩa theo từ điển từ chuẩn sử dụng. Trường con $v chỉ thích hợp khi đề mục con hình thức được bổ sung cho địa danh.
651   #0$aSalem (Mass.)$vFiction.
651   #0$aRussia $xHistorry $vMaps.

$x - Đề mục con chung

Trường con $x chứa Đề mục con mà không thích hợp để đưa vào các trường con $v (Đề mục con hình thức), $y (Đề mục con thời gian), hoặc $z (Đề mục con địa lý). Trường con $x chỉ thích hợp khi đề mục con chung được bổ sung cho địa danh.
651   #0$aTexas $xOfficials and employees $xAccidents.
651   #0$aAix - en Provence (France) $xSocial life and customs $vEarly works to 1800.
651   #0$aUnited State$xCencus, 2nd, 1800.

$y - Đề mục con thời gian

Trường con $y chứa Đề mục con thể hiện giai đoạn thời gian. Trường con $y chỉ thích hợp khi khi Đề mục con thời gian được bổ sung cho địa danh.
651   #0$aUruguay $xHistory $yGreat War, 1843 - 1852.
651   #0$aGreece $xHistory $yGeometric period, ca. 900 - 799 B.C.

$z - Đề mục con địa lý

Trường con $z chứa đề mục con địa lý. Trường con $z chỉ thích hợp khi đề mục con địa lý được bổ sung cho địa danh.
651   #0$aUnited States $xBoundsriers $zCanada.

$2 - Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ

Trường con $2 chứa mã MARC xác định danh sách nguồn dùng gán tiêu đề bổ sung chủ đề. Nó chỉ được sử dụng khi vị trí chỉ thị 2 chứa giá trị 7 (Nguồn được chỉ rõ trong trường con $2). Nguồn này của thuật ngữ là Danh mục mã MARC cho quan hệ nguồn và quy ước mô tả được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.

$3 - Tài liệu được đặc tả

Trường con $3 chứa thông tin cho biết phần của tài liệu được mô tả áp dụng trường này.
651   #0$3Psychiatric admission records $aPennsylvania $xNuclear reactor safety $y1975 - 1985 $zUnited States. $2

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Đề mục dễ nhầm lẫn - Xem phụ lục D.
Dấu phân cách - Dấu phân cách các đề mục con của một đề mục thường được viết theo các quy tắc biên mục mô tả hoặc quy tắc của hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn sử dụng. Các quy ước nhập dữ liệu này làm sáng tỏ việc sử dụng dấu phân cách của MARC. Trường 651 kết thúc bởi một dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn. Nếu trường con cuối cùng là trường con $2 hoặc $3 thì dấu phân cách đứng trước trường con này.
651   #7$aNew York (N.Y.) $2ericd
651   #0$aUnited States $xHistory $y1849 - 1877.
651   #0$aUnited States $xEconomic policy $y1993 -
Địa danh có đề mục con đi sau không kết thúc bởi dấu phân cách trừ khi tên này kết thúc bởi chữ viết tắt, các chữ cái đầu hoặc thời gian mở.
651   #0$aLouisiana $xPolitics and government $vAnecdotes.
Khoảng trống - Không để khoảng trống trong các từ viết tắt, từ cấu tạo từ các chữ cái đầu
651   #0$aWashington (D.C.)
Để một khoảng trống giữa chữ cái trước và sau nếu từ viết tắt có từ hai từ đơn trở lên.
650   #0$aVienna (W.Va.)
Yếu tố dữ liệu chứa một thời gian để ngỏ kết thúc bằng một khoảng trống khi nó có một đề mục con chủ đề đi kèm ở sau.
651   #0$aUnited States $xForein relations $y1993 - $vPeriodicals.
Mẫu hiển thị cố định -
- [Dấu gạch ngang đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y hoặc $z]
Dấu vạch ngang đi trước đề mục con trong đề mục chủ đề mở rộng không có trong biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung các trường con $v, $x, $y và $z.
 Nội dung trường định danh:
651   #0$aWashington (D.C.) $xHistory $vPeriodicals.
Thí dụ hiển thị:
Washington (D.C.) - History - Periodicals.
Mạo từ đi đầu - Các mạo từ đi đầu (như Le) ở đầu các trường tiêu đề bổ sung địa lý thường được bỏ qua trong nhiều ngôn ngữ (trừ khi chủ định ghi mạo từ). Bất kỳ dấu phụ hoặc ký tự đặc biệt nào ở đầu các trường được giữ nguyên. Ghi nhớ rằng các ký tự này thường được bỏ qua khi sắp xếp.
651   #0$aHamat (Extinct city)
 

LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG

$b              Địa danh đi sau yếu tố địa điểm
Trường con $b đã lỗi thời năm 1981. Đề mục chủ đề được xây dựng theo mẫu này hiện nay được nhập trong trường 610.
 

653   THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ KHÔNG KIỂM SOÁT (L)

Chỉ thị 1
Cấp độ của thuật ngữ chủ đề
#     Không có thông tin
0     Không nêu cấp
1     Chủ đề chính
2     Chủ đề phụ
Chỉ thị 2
Không xác định
       #  Không xác định
 

Mã trường con

$a    Thuật ngữ không kiểm soát (L) $6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa thuật ngữ chủ đề không rút ra được từ một từ điển từ chuẩn/hệ thống đề mục chủ đề.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Chỉ thị 1 - Cấp độ của thuật ngữ chủ đề

Vị trí của chỉ thị 1 chứa giá trị cho biết cấp độ của thuật ngữ chủ đề. Chỉ thị này được dùng để phân biệt các từ mô tả sơ cấp và thứ cấp.
# - Không có thông tin
Giá trị khoảng trống (#) cho biết không có thông tin về cấp độ của thuật ngữ chủ đề.
0 - Không nêu cấp
Giá trị 0 cho biết cấp độ của thuật ngữ chủ đề có thể được xác định nhưng không được chỉ rõ.
1 - Chủ đề chính
Giá trị 1 cho biết thuật ngữ chủ đề là thuật ngữ chính. Thuật ngữ chủ đề được xem là chính nếu nó bao quát những điểm chính hoặc nội dung chủ đề của tài liệu.
2 - Chủ đề phụ
Giá trị 2 cho biết thuật ngữ chủ đề là thuật ngữ chính. Thuật ngữ chủ đề được xem là phụ nếu nó thể hiện khía cạnh ít quan trọng hơn của tài liệu.

Chỉ thị 2 - Không xác định

Vị trí của chỉ thị 2 không xác định và chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Thuật ngữ không kiểm soát

Trường con $a chứa thuật ngữ chủ đề lấy từ một từ điển từ chuẩn/hệ thống đề mục chủ đề không được kiểm soát.
Trường con $a lặp khi có từ hai thuật ngữ chủ đề trở lên ở cấp độ được xác định trong chỉ thị 1 được gán.
653   1#$afuel cells $amolten carbonate $apower generation
653   ##$aMan $aEyes $aDiseases

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường 653 không kết thúc bằng dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn trừ khi dấu phân cách là một phần của dữ liệu.
653   ##$aStamp collecting (United States)
Thuật ngữ không kiểm soát theo sau là một thuật ngữ kế tiếp không kết thúc bởi dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn trừ khi thuật ngữ trước kết thúc bởi dấu phân cách là một phần của dữ liệu.
653   1#$aIce, Sculture, moulds, ect. $aChildren’s games
Khoảng trống - Không để khoảng trống trong các từ viết tắt, từ cấu tạo từ các chữ cái đầu.
653   ##$aS.C.U.B.A.
Dữ liệu về thời gian xuất bản - Dữ liệu về thời gian xuất bản (tức là dữ liệu như ở trường 260$c) có thể được sử dụng với thuật ngữ Xuất bản để truy cập theo thông tin xuất bản. Dữ liệu về thời gian xuất bản có thể xuất hiện dưới một trong các dạng sau đây:
653   ##$aImprints
653   ##$aImprints 18th century 1788
653   ##$aImprints
653   ##$aImprints
Không dùng dấu ngoặc vuông ngay cả khi nó xuất hiện trong trường 260$c
260   ##$c[not before 1479]
653   ##$aImprints not before 1479
260   ##$a[not after 21 Aug. 1492]
653   ##$aImprints not after 21 Aug. 1492

654   TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHỦ ĐỀ - THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ PHƯƠNG DIỆN (L)

Chỉ thị 1
Cấp độ của chủ đề
#     Không có thông tin
0     Không nêu cấp
1     Chính
2     Phụ
Chỉ thị 2
Không xác định
#     Không xác định
 

Mã trường con

$a    Thuật ngữ trọng tâm (L)
$b    Thuật ngữ không trọng tâm (L)
$c    Định danh diện/thứ bậc (L)
$v     Đề mục con hình thức, thể loại (L)
$x     Đề mục con chung (L)
$y     Đề mục con thời gian (L)
$z     Đề mục con địa lý (L)
$2    Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ (KL)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa thuật ngữ chủ đề được xây dựng theo từ vựng phương diện. Đối với mỗi thuật ngữ tìm thấy trong trường này, dấu hiệu nhận dạng được xác định cũng giống như đối với thứ bậc/diện trong từ điển từ chuẩn chứa thuật ngữ này. Ngoài ra, việc nhận dạng được xác định cũng giống đối với thuật ngữ trọng tâm của việc biểu đạt. Một trường có thể chứa trên một biểu đạt.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Chỉ thị 1 - Cấp độ của chủ đề

Vị trí của chỉ thị 1 chứa giá trị cho biết cấp độ của thuật ngữ chỉ mục. Chỉ thị này được dùng để phân biệt các từ mô tả chính và phụ.
# - Không có thông tin
Giá trị khoảng trống (#) cho biết không có thông tin về cấp độ biểu đạt chủ đề hoặc chuỗi từ mô tả.
0 - Không nêu cấp
Giá trị 0 cho biết cấp độ biểu đạt chủ đề hoặc chuỗi từ mô tả có thể được xác định nhưng không được chỉ rõ.
Đề mục: landscape gardens - 18th century - England
654   0#$cr $clandscape gardens $cy $b18th century - England $cz $bEngland. $2aat
1 - Chính
Giá trị 1 cho biết tiêu đề là cách biểu đạt hoặc chuỗi từ mô tả chính. Cách biểu đạt hoặc chuỗi từ mô tả được xem là chính nếu nó bao quát những điểm chính hoặc nội dung chủ đề của tài liệu.
Tiêu đề: Interior design
654   1#$ck$ainterior design. $2aat
2 - Phụ
Giá trị 2 cho biết tiêu đề là cách biểu đạt hoặc chuỗi từ mô tả phụ. Cách biểu đạt hoặc chuỗi từ mô tả được xem là phụ nếu nó thể hiện khía cạnh ít quan trọng hơn của tài liệu.
Tiêu đề: housing
654   2#$cr$ahousing. $2aat

Chỉ thị 2 - Không xác định

Vị trí của chỉ thị 2 không xác định và chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Thuật ngữ trọng tâm

Trường con $a chứa thuật ngữ được xem là thuật ngữ trọng tâm. Thuật ngữ trọng tâm là một đồ vật, con người, ý tưởng hoặc hoạt động cụ thể tạo ra cơ sở của việc biểu đạt. Trường con này lặp khi có từ hai cách biểu đạt trở lên ở trường này.
Tiêu đề: limestone
654   ##$cm $alimestone. $2aat
Tiêu đề: French colonial portraits - United States - New Jersey
654   ##$cf $bFrench colonial $cv$aportraits $cz $bUnited States $cz $bNew Jersey. $2aat
                   [Từ trọng tâm trong các biểu đạt AAT là portraits]
Tiêu đề: Romanesque stone churches - renovation
654   ##$cf $aRomanesque $cm $bstone $cr $aChurches $ck $arenovation. $2aat

$b - Thuật ngữ không trọng tâm

Trường con $b chứa thuật ngữ không được xem là trọng tâm.
Tiêu đề: c-harcoal drawings - Great Britain - 18th century
654   ##$cm $ac-harcoal $cv $adrawings $cz $bGreat Britain $cy $b18th century. $2aat

$c - Phương diện/thứ bậc

Trường con $c chứa mã xác định phương diện/thứ bậc cho mỗi thuật ngữ tìm thấy trong trường con $a và $b. Các mã này khác nhau tuỳ theo từ điển từ chuẩn, đề mục chủ đề được sử dụng (Như được xác định bởi mã trong trường con $2). Các mã này và các diện/thứ bậc kèm theo có thể tìm thấy trong từ điển từ chuẩn được xác định bởi trường con $2. Trường con $c luôn đi trước dữ liệu đi cùng với nó.
Tiêu đề:  housing - United States
654   ##$cr $ahousing $cz $bUnited States. $2aat
Tiêu đề: blue Baroque pitchers
654   ##$cd $ablue $cf $bBaroque $ct $apitchers. $2aat

$v - Đề mục con hình thức, thể loại

Trường con $v chứa đề mục con hình thức xác định hình thức hoặc thể loại của tài liệu như được định nghĩa trong từ điển từ chuẩn sử dụng. Trường con $v chỉ thích hợp khi đề mục con hình thức được bổ sung cho chủ đề phương diện.

$y - Đề mục con thời gian

Trường con $y chứa Đề mục con thể hiện giai đoạn thời gian. Trường con $y chỉ thích hợp khi đề mục con thời gian được bổ sung cho chủ đề chính.
654   0#$cr $alandscape $y18th century$zEngland. $2aat

$z - Đề mục con địa lý

Trường con $z chứa Đề mục con địa lý. Trường con $z chỉ thích hợp khi Đề mục con địa lý được bổ sung cho chủ đề chính.
654   0#$cr $alandscape $y18th century $zEngland. $2aat

$2 - Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ

Trường con $2 chứa mã MARC xác định danh sách nguồn dùng để gán cho thông tin biểu đạt chủ đề. Nguồn này của mã MARC là Danh mục mã MARC về quan hệ nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ duy trì.
Tiêu đề: business letters - housing - United States
654   0#$3business letters $cr $ahousing $cz $bUnited States. $2aat

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả các trường con này trong Phụ lục A.

 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường con đứng trước trường con $2 trong trường 654 kết thúc bằng dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn.
Mẫu hiển thị cố định
- [gạch ngang]
Dấu gạch ngang đứng trước một số thuật ngữ khi hiển thị không có trong biểu ghi đọc máy này. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung của các trường con $a, $b, $v, $y và $z.
 

655  THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ - THỂ LOẠI /HÌNH  THỨC (L)

Chỉ thị 1
Loại đề mục
#     Cơ bản
0     Phương diện
Chỉ thị 2
Nguồn của thuật ngữ
7     Nguồn của thuật ngữ ghi trong trường con $2
 

Mã trường con

$a    Dữ liệu về thể loại /hình thức hoặc thuật ngữ trong tâm (KL)
$b    Thuật ngữ không trọng tâm (L)
$c    Định danh diện/thứ bậc (L)
$v     Đề mục con hình thức, thể loại (L)
$x     Đề mục con chung (L)
$y     Đề mục con thời gian (L)
$z     Đề mục con địa lý (L)
$2    Nguồn của thuật ngữ (KL)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$5    Cơ quan áp dụng trường này (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa thuật ngữ chỉ thể loại, hình thức và/hoặc đặc điểm vật lý của tài liệu được mô tả.  Các thuật ngữ thể loại cho tài liệu văn bản cho biết loại tài liệu cụ thể được phân biệt bởi văn phong hoặc kỹ thuật của nội dung trí tuệ của chúng. Thí dụ: tiểu sử, sách giáo lý, luận văn, truyện cười hoặc tổng quan. Các thuật ngữ hình thức và đặc điểm vật lý cho biết các loại tài liệu cụ thểvề mặt lịch sử và chức năng để phân biệt bằng cách xem xét bản chất vật lý, chủ đề nội dung của chúng hoặc trật tự thông tin trong chúng; thí dụ sổ ghi chép, nhật ký, danh bạ, tạp chí, sổ ghi nhớ, mẫu điều tra, giáo trình hoặc sổ chấm công. Trong khuôn khổ tài liệu đồ họa, đề mục thể loại biểu thị loại tài liệu  được phân biệt bởi lợi thế, mục đích chủ định, đặc điểm của người sáng tạo ra, tình trạng xuất bản hoặc phương pháp trình bày.
Trường này có thể chứa các thuật ngữ được xây dựng từ bộ từ vựng phương diện. Với mỗi thuật ngữ trong trường này, dấu hiệu nhận dạng được xác định cũng như đối với phương diện/thứ bậc trong từ điển từ chuẩn chứa nó. Ngoài ra, dấu hiệu nhận dạng được xác định giống  như đối với thuật ngữ trọng tâm.
Danh sách chuẩn được sử dụng cho các thuật ngữ thể loại hoặc hình thức được  nêu trong trường $2 (Nguồn của thuật ngữ).

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Chỉ thị 1 - Loại đề mục

Vị trí của chỉ thị 1 cho biết loại của đề mục trong trường này.
# - Cơ bản
Giá trị khoảng trống (#) cho biết dữ liệu hình thức hoặc thể loại được nhập trong một lần lặp của trường con $a.
0 - Phương diện
Giá trị 0 cho biết mỗi thuật ngữ hình thức hoặc thể loại được nhập trong một trường con $a hoặc $b riêng biệt. Trường con $c (Định danh thứ bậc/phương diện) đứng trước mỗi thuật ngữ trong trường con $a hoặc $b; nó cho biết phương diện/thứ bậc của mỗi thuật ngữ trong một từ điển từ chuẩn cụ thể.

Chỉ thị 2 - Nguồn của thuật ngữ

Vị trí của chỉ thị 2 chứa giá trị 7 cho biết nguồn của thuật ngữ thể loại hoặc hình thức ở trong trường con $2.

Mã trường con

$a - Dữ liệu về thể loại /hình thức hoặc thuật ngữ trọng tâm

Trường con $a chứa tất cả các dữ liệu về hình thức, thể loại hoặc đặc điểm vật lý khi chỉ thị 1 là khoảng trống (#). Đối với các đề mục phương diện (Chỉ thị 1 bằng 0), trường con $a chứa thuật ngữ trọng tâm. Thuật ngữ trọng tâm là một vật cụ thể tạo nên cơ sở của biểu đạt.
655   #7$aBird's - eye views $y1874. $2gmgpc
655   #7$aCartoons $y1952. $2gmgpc
655   #7$aGampi fibers (Paper) $zJapan $y1955.$2rbpap
Đề mục: Laminated marblewood bust
655   07$ck $bLaminated $cm $bmarblewood $vc $abust. $2aat

$b - Thuật ngữ không trọng tâm

Trường con $b chứa thuật ngữ không được xem là trọng tâm trong  một đề mục phương diện (Chỉ thị 1 bằng 0).
Đề mục: Black Hmong cotton courtship balls
655   07$cd $aBlack $cf $bHmong $cm $bcotton $ck $bcourtship $ct $bballs. $2aat

$c - Định danh phương diện/thứ bậc

Trường con $c chứa định danh xác định phương diện/thứ bậc cho mỗi thuật ngữ trong trường con $a và $b trong đề mục phương diện (Chỉ thị 1 bằng 0). Các dấu định danh này khác nhau tuỳ theo từ điển từ chuẩn được sử dụng (như được xác định trong truờng con $2). Các dấu nhận dạng và phương diện/thứ bậc đi cùng với chúng có thể tìm thấy trong từ điển từ chuẩn được chỉ ra bởi trường con $2. Trường con $c luôn luôn đứng trước dữ liệu đi cùng với nó.
Xem thí dụ về mô tả trường con $a và $b.

$v - Đề mục con hình thức, thể loại

Trường con $v chứa đề mục con thể loại định danh hình thức hoặc thể loại tài liệu như được xác định bởi từ điển từ chuẩn được sử dụng. Trường con $v chỉ thích hợp khi một đề mục con hình thức được bổ sung cho thuật ngữ hình thức/thể loại.

$x - Đề mục con chung

Trường con $x chứa đề mục con mà không thích hợp để nhập trong các trường con $v (Đề mục con thể loại), $y (Đề mục con thời gian) hoặc $z (Đề mục con địa lý). Trường con $x chỉ thích hợp khi một Đề mục con chủ đề được bổ sung cho thuật ngữ với chỉ thị 1 không xác định (#) (Cơ bản).
655   #7$aDictionaries $xFrench $y18th century. $2rbgenr
655   #7$aPhotoprints $xColor $zPanama Canal Zone $y1900 - 1950. $2gmgpc

$y - Đề mục con thời gian

Trường con $y chứa đề mục con biểu hiện giai đoạn thời gian. Trường con $y chỉ thích hợp khi một đề mục con thời gian được bổ sung cho một thuật ngữ.
655   #7$aCompetition drawing $y1984. $2gmgpc

$z - Đề mục con địa lý

Trường con $z chứa đề mục con địa lý. Trường con $z chỉ thích hợp khi một đề mục con địa lý được bổ sung cho một thuật ngữ.
655   #7$aHymnals $zMassachusetts $y18th cemtury. $2rbgenr
655   #7$aSigning patterns (Printing) $zGermany $y18th century. $2rbpri

$2 - Nguồn của thuật ngữ

Trường con $2 chứa mã MARC xác định danh sách nguồn dùng để gán cho các thuật ngữ chỉ mục. Nó chỉ được sử dụng khi chỉ thị 2 có giá trị bằng 7 (Nguồn chỉ rõ trong trường con $2). Nguồn này của mã MARC là Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ duy trì.
655   07$aEmblem books $zGermany $y17th century. $2rbgenr
655   07$3Lithographs $zGermany $y1902. $2gmgpc

$3 - Tài liệu được đặc tả

Trường con $3 chứa thông tin cho biết phần của tài liệu được mô tả áp dụng trường này.
655   07$3Municipal Fire Station records $aFire reports $zAtlanta, Georgia $y1978. $2[Mã từ điển từ chuẩn]

$5 - Cơ quan áp dụng trường này

Xem mô tả trường con này ở Phụ lục A.
655   #7$aAnnotations (Provenance) $zSweden $y18th century. $2rbprov $5MH - H

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường con đứng trước trường con $2 trong trường 655 kết thúc bằng dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn.
655   #7$aDiaries $zBelgium. $2<Mã từ điển từ chuẩn>
Thuật ngữ có một đề mục con đi sau không kết thúc bởi dấu chấm trừ khi thuật ngữ trước kết thúc bởi một chữ viết tắt, chữ cấu tạo bằng các chữ cái đầu, thời gian mở hoặc dữ liệu khác kết thúc bởi dấu phân cách.
655   #7$aPrayer books $zRhode Island $y18th century. $2<Mã từ điển từ chuẩn>
Khoảng trống - Không để khoảng trống trong các từ viết tắt, từ cấu tạo bằng các chữ cái đầu. Phần tử dữ liệu chứa một thời gian mở kết thúc bằng một khoảng trống khi có một đề mục con đi sau.
Trường con $y - Dữ liệu về thời gian xuất bản - Dữ liệu xuất bản (thời gian tìm thấy trong trường 260$c) có thể được sử dụng trong trường con $y của trường 655. Trong trường con $y dữ liệu thời gian được nhập theo tài liệu Diễn giải quy định 21.30M của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Dấu ngoặc vuông không được sử dụng ngay cả khi nó có mặt trong trường 260$c. Khi thời gian trong trường $y có một dữ liệu chữ cái đứng trước, thì chữ cái đầu tiên của dữ liệu chữ cái được viết hoa, như Không trước [ngày in]; Không sau [ngày in]; Ca [ngày in]
260   ##$a : $b, $c[1885]
655   #7$aAddress $zMassachusetts $zBoston $y1885. $2rbgenr
Mẫu hiển thị cố định -
- [gạch ngang đi cùng với nội dung các trường con $v, $x, $y và $z]
Dấu gạch ngang đứng trước các Đề mục con trong đề mục chủ đề mở rộng không có trong các biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z.
                   Nội dung trường:
          655 #7$aAgenda$xWeekly$y1980 - 1985. $2
                   Thí dụ hiển thị:
          Agenda - Weekly - 1980 - 1985.
Trong các đề mục có chỉ thị 1 với giá trị bằng 0 (Phương diện), dấu gạch ngang đứng trước thuật ngữ không trọng tâm mà có một thuật ngữ trọng tâm đi sau không có trong biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung của các trường con $b.
 

LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị 1 - Loại đề mục [Mới, 1993]
Năm 1993, chỉ thị 1 đã được xác định. Các biểu ghi được tạo trước giai đoạn này có thể chứa # có nghĩa là không xác định.
Cho đến khi trường 755 (Tiêu đề bổ sung - Các đặc trưng vật lý) lỗi thời năm 1995, các đặc điểm vật lý đã được nhập vào trường 755 thay vì nhập vào trường 655.

656  THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ - NGHỀ NGHIỆP (L)

Chỉ thị 1
Không xác định
#     Không xác định
Chỉ thị 2
Nguồn của thuật ngữ
7     Nguồn của thuật ngữ ghi trong trường con $2
 

Mã trường con

$a    Nghề nghiệp (KL)
$k    Dạng tài liệu  (KL)
$v     Đề mục con hình thức, thể loại (L)
$x     Đề mục con chung (L)
$y     Đề mục con thời gian (L)
$z     Đề mục con địa lý (L)
$2    Nguồn của thuật ngữ (KL)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa thuật ngữ chủ đề về nghề nghiệp được phản ánh trong nội dung tài liệu được mô tả. Nó không được dùng để liệt kê nghề nghiệp của những người sáng tạo ra tài liệu, trừ khi những nghề này được phản ánh rõ trong tài liệu hoặc có mối quan hệ với tài liệu này. Danh sách thuật ngữ chuẩn được sử dụng cho các thuật ngữ nghề nghiệp được  nêu trong trường $2 (Nguồn của thuật ngữ).

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Chỉ thị 1 - Không xác định

Vị trí của chỉ thị 1 không xác định và chứa một khoảng trống (#).

Chỉ thị 2 - Nguồn của thuật ngữ

Vị trí của chỉ thị 2 chứa giá trị 7 cho biết nguồn của thuật ngữ ở trong trường con $2.

Mã trường con

$a - Nghề nghiệp

Trường con $a chứa thuật ngữ cho biết nghề nghiệp được phản ánh trong nội dung của tài liệu được mô tả.
656   #7$aAnthropologists. $2
656   #7$aEducators. $2

$k - Dạng tài liệu

Trường con $k chứa thông tin dạng tài liệu. Dạng cụ thể của tài liệu được phân biệt nhờ xem xét đặc điểm vật lý, chủ đề của nội dung trí tuệ hoặc trật tự thông tin trong chúng (như sổ ghi chép, nhật ký, danh mục, tạp chí, sổ ghi nhớ...)
656   #7$aMigrant laborers. $kSchool district case files. $2

$v - Đề mục con hình thức, thể loại

Trường con $v chứa đề mục con hình thức định danh thể loại hoặc hình thức cụ thể của tài liệu như được định nghĩa bởi từ điển từ chuẩn sử dụng. Trường con $v chỉ thích hợp khi một đề mục con hình thức được bổ sung cho thuật ngữ chỉ mục về nghề nghiệp.

$x - Đề mục con chung

Trường con $x chứa đề mục con mà không thích hợp chứa trong các trường con $v (Đề mục con thể loại), $y (Đề mục con thời gian) hoặc $z (Đề mục con địa lý). Trường con $x chỉ thích hợp khi một đề mục con được bổ sung cho một thuật ngữ.

$y - Đề mục con thời gian

Trường con $y chứa đề mục con biểu hiện giai đoạn thời gian. Trường con $y chỉ thích hợp khi một đề mục con thời gian được bổ sung cho một thuật ngữ.

$z - Đề mục con địa lý

Trường con $z chứa đề mục con địa lý. Trường con $z chỉ thích hợp khi một đề mục con địa lý được bổ sung cho một thuật ngữ.

$2 - Nguồn của thuật ngữ

Trường con $2 chứa mã MARC xác định danh sách nguồn dùng để gán cho các thuật ngữ chỉ mục. Nó chỉ được sử dụng khi chỉ thị 2 có giá trị bằng 7 (Nguồn chỉ rõ trong trường con $2). Nguồn này của mã MARC là Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.

$3 - Tài liệu được đặc tả

Trường con $3 chứa thông tin cho biết phần của tài liệu được mô tả áp dụng trường con này.

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường con đứng trước trường con $2 trong trường 656 kết thúc bằng dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn.
656   #7$a Dentist. $2
Thuật ngữ có một đề mục con đi sau không kết thúc bởi dấu phân cách trừ khi thuật ngữ trước kết thúc bởi một chữ viết tắt, chữ cấu tạo bằng các chữ cái đầu, thời gian mở hoặc dữ liệu khác kết thúc bởi dấu phân cách.
656   #7$aChauffeurs $zFrance. $2
Khoảng trống - Không để khoảng trống trong các từ viết tắt, từ cấu tạo bằng các chữ cái đầu. Phần tử dữ liệu chứa một thời gian mở kết thúc bằng một khoảng trống khi có một đề mục con đi sau.
Mẫu hiển thị cố định -
- [gạch ngang đi cùng với nội dung các trường con $v, $x, $y và $z]
Dấu gạch ngang đứng trước các Đề mục con trong đề mục chủ đề mở rộng không có trong các biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z.
 

657  THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ - CHỨC NĂNG (L)

Chỉ thị 1
Không xác định
#     Không xác định
Chỉ thị 2
Nguồn của thuật ngữ
7     Nguồn của thuật ngữ ghi trong trường con $2
 

Mã trường con

$a    Chức năng (KL)
$v     Đề mục con hình thức, thể loại (L)
$x     Đề mục con chung (L)
$y     Đề mục con thời gian (L)
$z     Đề mục con địa lý (L)
$2    Nguồn của thuật ngữ (KL)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa thuật ngữ chủ đề mô tả hoạt động hoặc chức năng tạo ra tài liệu được mô tả.
Danh sách thuật ngữ chuẩn được sử dụng cho các thuật ngữ chức năng được  nêu trong trường $2 (Nguồn của thuật ngữ).

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Chỉ thị 1 - Không xác định

Vị trí của chỉ thị 1 không xác định và chứa một khoảng trống (#).

Chỉ thị 2 - Nguồn của thuật ngữ

Vị trí của chỉ thị 2 chứa giá trị 7 cho biết nguồn của thuật ngữ thể loại hoặc hình thức ở trong trường con $2.

Mã trường con

$a - Chức năng

Trường con $a chứa thuật ngữ mô tả chức năng hoặc hoạt động tạo ra tài liệu.
657   #7$aPersonnel benefits management $xIndustrial accidents $xMorbidity $xVital statistics $zLove Canal, New York. $2New York State Management Functions Index

$v - Đề mục con hình thức, thể loại

Trường con $v chứa đề mục con hình thức, thể loại hoặc hình thức cụ thể của tài liệu như được định nghĩa bởi từ điển từ chuẩn sử dụng. Trường con $v chỉ thích hợp khi một đề mục con hình thức được bổ sung cho một thuật ngữ.

$x - Đề mục con chung

Trường con $x chứa đề mục con mà không thích hợp chứa trong các trường con $v (Đề mục con thể loại), $y (Đề mục con thời gian) hoặc $z (Đề mục con địa lý). Trường con $x chỉ thích hợp khi một đề mục con được bổ sung cho một thuật ngữ.

$y - Đề mục con thời gian

Trường con $y chứa đề mục con biểu hiện giai đoạn thời gian. Trường con $y chỉ thích hợp khi một đề mục con thời gian được bổ sung cho một thuật ngữ.

$z - Đề mục con địa lý

Trường con $z chứa đề mục con địa lý. Trường con $z chỉ thích hợp khi một đề mục con địa lý được bổ sung cho một thuật ngữ.

$2 - Nguồn của thuật ngữ

Trường con $2 chứa mã MARC xác định danh sách nguồn dùng để gán cho các thuật ngữ chỉ mục. Nó chỉ được sử dụng khi chỉ thị 2 có giá trị bằng 7 (Nguồn chỉ rõ trong trường con $2). Nguồn này của mã MARC là Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.

$3 - Tài liệu được đặc tả

Trường con $3 chứa thông tin cho biết phần của tài liệu được mô tả áp dụng trường con này.

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường con đứng trước trường con $2 trong trường 657 kết thúc bởi dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn. Thuật ngữ chỉ mục có một đề mục con đi sau không kết thúc bởi dấu phân cách trừ khi thuật ngữ trước kết thúc bởi một chữ viết tắt, chữ cấu tạo bằng các chữ cái đầu, thời gian mở hoặc dữ liệu khác kết thúc bởi dấu phân cách.
Khoảng trống - Không để khoảng trống trong các từ viết tắt, từ cấu tạo bằng các chữ cái đầu. Phần tử dữ liệu chứa một thời gian mở kết thúc bằng một khoảng trống khi có một đề mục con đi sau.
Mẫu hiển thị cố định -
- [gạch ngang đi cùng với nội dung các trường con $v, $x, $y và $z]
Dấu gạch ngang đứng trước các đề mục con trong đề mục chủ đề mở rộng không có trong các biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung của các trường con $v, $x, $y và $z.
Nội dung định danh trường:
657    #7$aAnnual inventory $xLadies’ apparel. $2
Thí dụ hiển thị
Annual inventory - Ladies’ apparel.
 

658  THUẬT NGỮ CHỦ ĐỀ - MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (L)

Chỉ thị 1
Không xác định
#     Không xác định
Chỉ thị 2
Không xác định
#     Không xác định
 

Mã trường con

$a    Mục tiêu chính của chương trình đào tạo (KL)
$b    Mục tiêu phụ của chương trình đào tạo (L)
$c    Mã chương trình (KL)
$d    Hệ số tương quan (KL)
$2    Nguồn của thuật ngữ  hoặc mã (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa thuật ngữ chủ đề dành cho mô tả mục tiêu chính của chương trình đào tạo hoặc nghiên cứu tương ứng với nội dung của tài liệu được mô tả. Trường này cũng chứa các hệ số tương quan cho biết mức độ tài liệu được mô tả đáp ứng mục tiêu này. Các mã được gán cho những mục đích cụ thể trong danh sách được xuất bản cũng được nhập vào trường này.
Mục tiêu của chương trình đào tạo, mã chương trình và các yếu tố tương quan trong trường này lấy từ danh sách chuẩn và danh sách được nêu trong trường con $2 (Nguồn của thuật ngữ)

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Cả hai vị trí chỉ thị đều không xác định và chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Mục tiêu chính của chương trình đào tạo

Trường con $a chứa thuật ngữ mô tả mục tiêu chính của chương trình đào tạo.
658   ##$aReading objective 1 (fictional) $bunderstanding language, elements of plots, themes, motives, c-haracters, setting by responding to the multiple - meaning word $cNRPO2 - 1991 $dhighly correlated. $2ohco
658   ##$aMath manipulatives $dhighly correlated. $2<mã nguồn thuật ngữ>

$b - Mục tiêu phụ của chương trình đào tạo

Trường con $b chứa thuật ngữ mô tả mục đích bổ sung cho mục tiêu chính được nhập trong trường con $a. Nói chung, những mục tiêu được nhập trong trường con b đặc thù hoặc là khía cạch của mục tiêu chính. Trường con $b có thể được lặp với những diện riêng biệt.
658   ##$aHealth objective 4 $bhandicapped impaired education $dhighly correlated $cNHP01 - 1991. $2ohco
658   ##$aDrug abuse awareness $bpeer pressure $bunderstanding the law. $2local

$c - Mã chương trình

Trường con $c chứa các mã của mục tiêu chương trình đào tạo được nhập trong trường con $a và, nếu áp dụng, trường con $b. Nó được nhập sau phần cuối cùng của mục tiêu chương trình, tức là sau trường con $a hoặc trường con $b nếu có.
658   ##$aHealth objective 1 $bhandicapped awarenness $cNRP01 - 1991 $dhighly correlated. $2aohco

$d - Hệ số tương quan

Trường con $d chứa thông tin cho biết mức độ tương quan của tài liệu được mô tả so với mục tiêu chương trình được nhập trong trường này.
658   ##$aMath objective 2 $bfractions, decimals, percents, whole numbers, integers $cNRP02 - 1991 $dhighly correlated. $2aohco

$2 - Nguồn của thuật ngữ

Trường con $2 chứa mã MARC xác định danh sách nguồn dùng để gán cho các thuật ngữ chỉ mục. Nó chỉ được sử dụng khi chỉ thị 2 có giá trị bằng 7 (Nguồn chỉ rõ trong trường con $2). Nguồn này của mã MARC là Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả được duy trì bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ.
658   ##$aReading objective 1 $bidentify, locate, and use information $cNRP01 - 1991. $2accssd

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường con đứng trước trường con $2 trong trường 658 kết thúc bởi dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn. Dấu ngắt thường không nằm giữa các phần mục tiêu chương trình, mã chương trình liên quan và hệ số tương quan.
Mẫu hiển thị cố định
: [Dấu hai chấm đi với nội dung của trường con $b]
[... ] [Dấu ngoặc vuông đi với nội dung của trường con $c]
- [gạch ngang đi cùng với nội dung các trường con $d]
Dấu hai chấm (:) đứng trước mục tiêu phụ của chương trình, dấu ngoặc vuông bao quanh mã của chương trình và dấu gạch ngang ( - ) đứng trước mức độ tương quan không có trong các biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi cùng với nội dung của các trường con $a, $b, $a và $d.
Nội dung trường:
658   ##$aHealth objective 1 $bhandicapped awarenness $cNRP01 - 1991 $dhighly correlated. $2aohco
Thí dụ hiển thị:
  Health objective 1: handicapped awarenness [NRP01 - 1991] - highly correlated.
 

69X   CÁC TRƯỜNG TRUY CẬP CHỦ ĐỀ CỤC BỘ

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Các trường 690 - 699 dành cho những định nghĩa cục bộ và sử dụng chủ đề cục bộ. Với mục tiêu trao đổi, tài liệu về cấu trúc các trường 69X và quy ước nhập dữ liệu cần được cung cấp cho các đối tác trao đổi bởi cơ quan thực hiện trao đổi.
 Tags: n/a

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

THƯ VIỆN TỈNH SƠN LA THAM GIA LIÊN HOAN CÁN BỘ THƯ VIỆN TUYÊN TRUYỀN GIỚI THIỆU SÁCH NĂM 2022
Danh mục
Đọc và suy ngẫm
Danh Mục
Thăm dò ý kiến

Bạn biết website thư viện tỉnh Sơn La từ nguồn nào?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập15
  • Hôm nay2,999
  • Tháng hiện tại39,326
  • Tổng lượt truy cập13,608,720
CHUYÊN MỤC SÁCH BÁO VỚI CUỘC SỐNG: Trường Sa - Hoàng Sa trong tâm thức người Việt
LIÊN KẾT THƯ VIỆN CÁC TỈNH
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây