global html
 
DANGKYTHECHON
           
                               
cuavuthuvien
  
Logo 1010 psd
 

3XX CÁC TRƯỜNG MÔ TẢ VẬT LÝ VÀ TRƯỜNG KHÁC

Thứ năm - 11/04/2013 21:45 1.532 0
THÔNG TIN CHUNG 300 MÔ TẢ VẬT LÝ (L) 306 THỜI GIAN THỰC HIỆN (KL)
THÔNG TIN CHUNG
300   MÔ TẢ VẬT LÝ (L)
306   THỜI GIAN THỰC HIỆN (KL)
307   GIỜ VÀ THÔNG TIN THỜI GIAN KHÁC  (L)
310   ĐỊNH KỲ XUẤT BẢN HIỆN THỜI (KL)
321   ĐỊNH KỲ XUẤT BẢN CŨ (L)
340   VẬT MANG VẬT LÝ (L)
342   DỮ LIỆU THAM CHIẾU KHÔNG GIAN (L)
343   DỮ LIỆU TỌA ĐỘ PHẲNG (L)
351   TỔ CHỨC VÀ SẮP XẾP TÀI LIỆU (L)
352   TRÌNH BÀY ĐỒ HOẠ KỸ THUẬT SỐ (L)
355   KIỂM SOÁT BẢO MẬT (L)
357   KIỂM SOÁT PHỔ BIẾN CỦA NGƯỜI TẠO TÀI LIỆU (KL)
362   THỜI GIAN XUẤT BẢN /HOẶC SỐ THỨ TỰ (L)

THÔNG TIN CHUNG

 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Những trường này chứa thông tin liên quan tới các đặc điểm vật lý, trình bày đồ họa, cách sắp xếp vật lý, tần suất xuất bản và thông tin an ninh. Đối với các tài liệu số, các trường được cung cấp để ghi dữ liệu tọa độ và tham chiếu.

LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG

301                    Mô tả vật lý đối với phim (Tiền - AACR 2) (VM) [Lỗi thời] [chỉ có                    trong USMARC].
Trường 301 bị lỗi thời từ năm 1983. Cả hai vị trí chỉ thị là không xác định. Các mã trường con là: $a (Quy mô của tài liệu), $b (Các đặc điểm âm thanh), $c (Các đặc điểm về màu sắc), $d (Kích thước), $e (Tài liệu kèm theo), và $f (Tốc độ (ghi video)).
302            Số trang (BK) [Lỗi thời]
Trường 302 đã lỗi thời từ năm 1990. Cả hai vị trí chỉ thị  đều không xác định. Trường con $a (số trang) được xác định. Thống kê về số trang chứa thông tin trong tài liệu có thể tìm thấy trong trường 300 (Mô tả vật lý trường con $a, mở rộng)
303                    Đơn vị đếm (AM) [Lỗi thời] [chỉ có trong USMARC]
304                    Độ dài (AM) [Lỗi thời] [chỉ có trong USMARC]
Trường 303 và 304 đã lỗi thời từ năm 1983. Vị trí các chỉ thị trong cả hai trường này là không xác định, một trường con $a được xác định đối với mỗi trường.
305                    Mô tả vật lý đối với tài liệu ghi âm (Tiền - AACR 2) (MU) [Lỗi thời]
Năm 1976, trường con $d (vi rãnh hoặc tiêu chuẩn), $e (âm thanh stereo, mono) và $f (Số rãnh) đã được coi là lỗi thời.
Trường 305 lỗi thời vào năm 1993. Các vị trí chỉ thị đều không xác định. Mã trường con là: $a (Quy mô), $b (Các đặc điểm vật lý khác), $c (Kích thước), $m (Nhận dạng xuất bản phẩm nhiều kỳ), $n (Số bản khuôn in/số mẻ in), $6 (Liên kết). Dữ liệu mô tả vật lý trong bản hồi cố trước AACR 2 có thể nhập như sau: Quy mô của tài liệu, các đặc điểm vật lý khác, và các kích thước có thể được ghi trong trường 300 (Mô tả vật lý). Cách nhận dạng xuất bản phẩm nhiều kỳ có thể được ghi  lại trong trường con $a (Số của nhà xuất bản) và trong trường 028 (Số nhà xuất bản). Số bản khuôn in/số mẻ in cũng được nhập trong trường con $a của trường 028 với Chỉ thị 1 bằng 1 (khuôn in). Trong trường 028, trường con $b (Nguồn) chứa dữ liệu giống như dữ liệu trong trường con $b (Tên của nhà xuất bản, nhà cung cấp,…) của trường 260 (Địa chỉ xuất bản, phát hành).
308            Mô tả vật lý đối với phim ảnh (Lưu trữ) (VM) [Lỗi thời]
Trường 308 bị lỗi thời từ năm 1990. Cả hai vị trí các chỉ thị đều không xác định. Các mã trường con bao gồm: $a (Số cuộn), $b (Đoạn phim), $c (Đặc điểm âm thanh), $d (Đặc điểm mầu sắc), $e (Độ rộng), $f (Định dạng trình bày), $6 (Liên kết). Thông tin mô tả vật lý đối với các phim lưu trữ được lưu trong trường 300 (Mô tả vật lý).
315            Tần suất (CF MP) [Lỗi thời]
Trường 315 bị lỗi thời năm 1993. Hai vị trí chỉ thị là không xác định. Mã trường con bao gồm: $a (Định kỳ), $b (Năm của định kỳ), $6 Liên kết. Thông tin định kỳ xuất bản hiện thời có thể được lưu trong trường 310 (Định kỳ xuất bản hiện thời). Định kỳ cũ có thể được lưu trong trường 321 (Định kỳ xuất bản cũ).
350            Giá (BK AM CF VM SE) [Lỗi thời]
Trường 350 xác định các thông số về sách, tài liệu nghe nhìn, bản thảo, lưu trữ và âm nhạc, bị lỗi thời từ năm 1983. Thông tin về giá của những tài liệu này có thể được lưu trong trường 020 (ISBN, trường con $c , Điều kiện thu thập) hoặc trong trường 541 (Phụ chú về nguồn bổ sung trực tiếp).
Trường 350 cũng trở thành lỗi thời đối với các tệp tin và xuất bản phẩm nhiều kỳ từ năm 1993. Cả hai vị trí chỉ thị đều không xác định. Mã trường con bao gồm: $a (Giá), $b (Hình thức phát hành) và $6 (Liên kết). Giá và hình thức  phát hành ấn phẩm có thể được lưu trong trường 037 (Nguồn bổ sung); giá trong trường con $c (Điều kiện thu thập) và dạng của ấn phẩm trong trường con $f (Hình thức phát hành).
359            Giá cho thuê (VM) [Lỗi thời]
Trường 359 được xác định lỗi thời năm 1983. Cả hai vị trí chỉ thị là không xác định. Trong USMARC, chỉ có trường con $a (Giá cho thuê) là được xác định. Trong CAN/MARC, hai trường con bổ sung được xác định: Trường con $b (Tên người bán); trường con $6 (Liên kết). Thông tin về giá tiền cho thuê của Nhà xuất bản/Nhà phân phối có thể được lưu trong trường 020 (ISBN, trường con $c, Điều kiện thu thập).

300   MÔ TẢ VẬT LÝ (L)

Chỉ thị 1               
Không xác định   
#     Không xác định  
Chỉ thị 2
Không xác định
#     Không xác định
 

Mã trường con

$a    Khối lượng (L)
$b    Các đặc điểm vật lý khác  (KL)
$c    Kích thước (L)
$e    Tài liệu kèm theo (L)
$f     Dạng đơn vị
$g    Cỡ đơn vị (L)
$3    Loại tài liệu (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa mô tả vật lý của tài liệu, bao gồm khối lượng và kích thước của tài liệu. Trường cũng có thể bao gồm các đặc điểm vật lý khác của tài liệu và thông tin liên quan tới tài liệu đi kèm.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Dữ liệu trong trường này thường được xác định một cách đặc thù theo các quy tắc biên mục khác nhau. Trong các biểu ghi lập theo các quy tắc biên  mục dựa trên Mô tả thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế (ISBD), thường tồn tại một mối tương quan giữa cách đặt dấu ngắt trong ISBD và cách xác định dữ liệu trường con đặc trưng. Các biểu ghi thư mục được lập theo quy tắc AACR2 cũng tuân theo các quy định trong ISBD về dạng mô tả và cách chấm câu. Phần lớn các thí dụ trong chương này minh hoạ cách ngắt câu theo ISBD liên quan với các trường con đặc trưng.

Chỉ thị

Cả hai vị trí chỉ thị là không xác định, mỗi chỉ thị chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Khối lượng:

Trường con $a chứa thông tin khối lượng của tài liệu, bao gồm số trang, số tập, thời gian chiếu phim, chạy nhạc của mỗi một dạng đơn vị. Đối với các tài liệu nhiều kỳ và nhiều phần, trường này gồm các tập (và số trang khi các trang được đánh số liên tiếp). Trong các biểu ghi lập theo các quy tắc ISBD, trường con $a chứa tất cả dữ liệu cho đến và gồm cả dấu ngắt đầu tiên theo ISBD (thí dụ dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu cộng (+)).
300   ##$a149 tr.; $c23 cm.
300   ##$a1 tổng phổ (16 tr.); $c29 cm.
300   ##$a11 tập : $bminh hoạ.; $c24 cm.
300   ##$a1 bản đồ : $bmàu; $c30x55 cm.
300   ##$a1 đĩa ghi âm (20 phút) : $btương tự, 33 1/3 vòng/phút, stereo.; $c12 inch.
300   ##$a160 tấm đèn chiếu : $bmàu.; $c2 x 2 inch.
300   ##$a8 cuộn 8 (7557 ft.) : $bâm thanh, màu; $c35 mm. $3bản dupe nitrat âm bản (copy 2).
300   ##$a1 băng video (30 phút) : $bâm thanh, màu; $c1/2 inch. $3(2 bản).
300   ##$a1 đĩa máy tính : $bâm thanh, màu; $c3 1/2 inch.
300   ##$a95 ft.
300   ##$a10 hộp (24 ft.)
Khi thông tin số trang và hình ảnh minh họa được kết hợp, chúng sẽ được nhập phối hợp trong một trường con $a.
300   ##$a74 tr. minh họa 15 tr.; $c28 cm
300   ##$a27 tờ, 4 tr.; $c31 cm
Trong các công trình chưa chọn bộ, chỉ có kiểu của đơn vị được nhập ở sau 3 khoảng trống. (Con số cụ thể về số tài liệu đã nhận được có thể được ghi lại như là dữ liệu tạm thời và đặt  trong các dấu ngoặc nhọn).
300   ##$atập; $c29 cm
300   ##$atập  <1 - 3 >; $c25 cm
Đối với các tài  liệu hỗn hợp, các thuật ngữ trong mô tả vật lý cho biết  dạng đơn vị thường được mã hóa ở trường con riêng (xem phần mô tả của trường con $f). Trong trường hợp này, trường con $a chỉ bao gồm duy nhất số xác định khối lượng.
300   ##$a42 $fft khối.
300   ##$3bài thơ $a1 $ftrang; $c108cm x 34.5 cm
Trường con $a là trường lặp khi thông tin khối lượng có các dạng thay thế hoặc bổ sung thêm. Các dạng thay thế cho khối lượng được ghi trong các dấu ngoặc đơn.
300   ##$anhật ký $a1 $ftập $a(463 $ftrang) : $c17 cm, x34.5 cm.
300   ##$a17  $fhộp $a(7 $fft.)
          [trường con $a lặp lại đối với tài liệu lưu trữ]
Trường 300 có thể là trường lặp để mô tả các phần khác nhau của các tài liệu nhiều phần.
300   ##$a1 cuộn (312 ft.) : $bsi.,đen trắng; $c16mm. $3in tham khảo.
300   ##$a1 cuộn (312 ft.) : $bsi.,đen trắng; $c16mm. $3âm bản.
          [trường lặp trong biểu ghi mô tả phim điện ảnh]
300   ##$a65 bản in : $bxử lý bề mặt; $c29 x22 cm
300   ##$a8 album (550 ảnh); $c51 x 46 cm. hoặc nhỏ hơn.
          [trường lặp trong biểu ghi mô tả tài liệu bản đồ]
Đối với tác phẩm âm nhạc, trường con $a được lặp lại đối với thông tin về bè khi một trường con $b hoặc trường con $c phân cách nó khỏi dữ liệu về khối lượng chính.
300   ##$a1 tổng phổ (30 tr.); $c20 cm. + $a16 bè; $c 32 cm.

$b - Các đặc điểm vật lý khác

Trường con $b có chứa thông tin mô tả chi tiết hơn các đặc tính vật lý khác của tài liệu, như mô tả tài liệu minh họa, màu sắc, tốc độ chạy, các đặc tính rãnh, hiển thị và dạng âm thanh, số kênh, khuôn dạng phim ảnh,... Trong các biểu ghi lập theo quy tắc mô tả ISBD, trường con $b bao gồm tất cả các dữ liệu đi sau một dấu hai chấm (:), và cho đến và bao gồm cả dấu ngắt tiếp theo trong ISBD (thí dụ, dấu chấm phẩy (;)).
300   ##$a104tr. : $bminh họa.; $c20cm.
300   ##$atập : $bminh họa (có màu); $c25 cm.
300   ##$a2đĩa máy tính : $bâm thanh, màu; $c3 1/2 inch.
300   ##$a1 bản đồ hình cầu : $bmàu, gỗ, đóng khung trên giá; $cđường kính 12 cm.
300   ##$a1 đĩa âm thanh (20 phút) : $btương tự, 33 1/3 vòng phút, stereo.: $c12 inch.
300   ##$a1 đĩa âm thanh (56 phút): $bkỹ thuật số, stereo. : $c4 3/4 inch.
300   ##$a14 cuộn phim (157 phút) : $bPanavision; $c16 cm.
300   ##$a1 cuộn video (Ampex 7003) (15min.) : $bâm thanh, đen trắng; $c1/2 inch.
300   ##$a1 bản in : $bkhắc đá, 4 màu.,: $ctấm 17 x 21 cm.

$c - Kích thước 

Trường con $c chứa kích thước của một tài liệu, thường tính theo centimét hoặc inches. Các kích thước này có thể đi trước một thông tin làm rõ đặt trong dấu ngoặc đơn chỉ khuôn dạng của tài liệu (thí dụ (fol.), (8vol)). Khuôn dạng được ghi lại như là một phần của trường con $c và không tách ra thành một trường con riêng. Trong các biểu ghi theo quy tắc ISBD, trường con $c bao gồm tất cả các dữ liệu sau một dấu chấm phảy (;) cho đến và bao gồm cả dấu ngắt câu tiếp theo theo ISBD, nếu có (thí dụ một dấu cộng (+)).
300   ##$a149 tr.; $c23 cm.
300   ##$a271 tr.; $bminh hoạ; $c10 x 27 cm.
300   ##$a1 bản đồ : $bmàu; $c200 x 350 cm., gập lại thành 20 x 15 cm., trong hộp chất dẻo 25 x 20 cm.
300   ##$3thơ $a1 $ftrang : $c108 cm. x 34.5 cm.
300   ##$a1 casset âm thanh (85 phút) : $b3/4 ips, mono., $c7 3/4 x 1/2 inch, 1/4 inch. băng từ.
300   ##$a1 đĩa máy tính; $c3 1/2 inch.
300   ##$a14 cuộn phim (157 phút) : $c16 mm.
300   ##$a1 bản in : $bkhắc đá, đen trắng; $cảnh 33 x 41 cm., trên trang 46 x 57 cm.
300   ##$a40tr. : $bminh hoạ., (khắc gỗ); $c20 cm. (8 vo)
Đối với tác phẩm âm nhạc, trường con $c là trường lặp khi các kích thước liên quan tới một trường con $a đã là trường lặp. Khi các kích thước được sử dụng như một phần trong việc mô tả vật liệu kèm theo, thì trường con $c sẽ không được lặp lại.
300   ##$a271 tr.; $bminh họa; $c21 cm. + $eatlat (37 tr., 19 tấm : 19 bản đồ màu; 37 cm.)

$e Tài liệu kèm theo

Trường con $e bao gồm mô tả của tài liệu kèm theo. Trường này bao gồm bất kỳ một mô tả vật lý nào của tài liệu liên quan và được để trong dấu ngoặc đơn.
Trong các biểu ghi ACCR 2 nhưng lập theo quy tắc ISBD, trường con $e đứng sau “dấu cộng” (+) và chứa tất cả dữ liệu còn lại trong trường.
300   ##$a271tr. : $bminh họa.; $c21 cm. + $e1 sách đáp án.
300   ##$a271tr. : $bminh họa; $c21 cm. + $e1 atlat (37tr., 19 tấm : bản đồ màu;37 cm.)
300   ##$a1 đĩa máy tính; $c3 1/2 inch. + $etài liệu tham khảo.
Đối với các biểu ghi không theo ACCR 2, lập theo quy tắc ISBD, trường con $e đứng trước một ký hiệu (&).
300   ##$a274 tr. : $bminh họa màu; $c25 cm. $etài liệu cho giảng viên.
Đối với các biểu ghi không theo ISBD, trường con $e đứng trước từ “và”.
300   ##$a3 1., 100tr. $bminh họa. $c25 cm. $evà đĩa (24 đĩa) 30 cm.

$f - Dạng đơn vị

Trường con $f bao gồm một chỉ thị cho dạng đơn vị có liên quan tới khối lượng của tài liệu. Dạng đơn vị bao gồm các mục như trang, số, hộp, feet khối, linear ft, v.v. thường được dùng để xác nhận dạng cấu hình của tài liệu và cách bảo quản vật liệu đó. Trường này có thể hỗ trợ thống kê lưu giữ về mặt vật lý.
300   ##$a24 $fhộp hồ sơ
Trường con $f là trường lặp khi có các dạng thay thế hoặc bổ sung của thông tin về khối lượng nhập vào. Các dạng thay thế của thông tin khối lượng được ghi lại trong các dấu ngoặc đơn.
300   ##$a5 $fhộp $a(3 $flinear ft.)

$g - Cỡ đơn vị

Trường con $g bao gồm cỡ của một dạng đơn vị đưa ra trong trường con $f.
300   ##$3hồ sơ $a1 $fhộp $g 2 x 4 x 3 1/2 x ft.

$3 - Tài liệu đặc trưng

Trường con $3 bao gồm thông tin xác định một phần của tài liệu được mô tả mà với nó, trường được ứng dụng. Trường con $3 được đặt ngay trước hoặc được đặt sau dữ liệu mô tả vật lý.
300   ##$a1 cuộn of 1 (37 ft.) : $bsi., đen trắng; $c35 mm. $3dupe âm bảng.
300   ##$3nhật ký $a3 $fv.
300   ##$3thư $a3 $fhộp.

$6 - Liên kết

$8 – Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường 300 kết thúc bằng một dấu chấm câu nếu có trường 4XX trong biểu ghi, nếu không trường này sẽ kết thúc bằng một dấu chấm câu trừ khi có một dấu ngắt câu khác hoặc một dấu ngoặc đơn đóng khác.
Khoảng trống - Nếu một tài liệu có nhiều phần thiếu một phần thông tin về kích thước hoàn chỉnh, có 3 khoảng trống được nhập thay vào chỗ dữ liệu cần có.
300   ##$atập <2   > : $bminh họa, mẫu, bản đồ; $c27 - cm.
Dữ liệu tạm thời - Nếu bất kỳ một phần nào của số trong thông tin khối lượng phải thay đổi (thí dụ đối với biểu ghi cho tài liệu nhiều phần chưa bổ sung đầy đủ), các dấu ngoặc nhọn (<…>) thường được dùng để làm rõ phần dữ liệu có thể thay đổi này. Dữ liệu mở hoặc dữ liệu đóng cũng có thể bị bỏ qua cho đến khi nhận được phần đầu hoặc phần cuối cùng của tài liệu thư mục.
Một dấu cách sẽ đứng trước dấu ngoặc nhọn mở nếu dấu ngoặc không phải là yếu tố đầu tiên trong trường con và nếu dấu ngoặc không đứng trước một dấu gạch ngang. 3 dấu cách đứng trước dấu ngoặc nhọn đóng. Một dấu cách đứng sau dấu ngoặc nhọn đóng trừ khi dấu ngoặc không phải là ký tự cuối cùng trong trường.
300   ##$a : $bminh họa,; $c26 cm.
300   ##$abản đồ <4   >; $c24 cm.
300   ##$atập <2   > : $bminh họa, mẫu, bản đồ; $c27 -   cm.
 

LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Trường 300 được mở rộng cho tài liệu nghe nhìn năm 1980. Trước đó, các thông số ghi âm nhạc sử dụng trường 305 (Mô tả vật lý cho tài liệu ghi âm (Biểu ghi tiền - AACR 2)) và các thông số đối với vật liệu dạng hình ảnh sử dụng trường 301 (Mô tả vật lý đối với Phim (Tiền - AACR 2)).
Cho đến khi xác định trường 256 (Các đặc trưng của tệp tin) các thông số tệp tin vào năm 1987, trường 300 chứa cả các mô tả vật lý của các tệp tin (thí dụ số cuộn hoặc số đĩa) và các thông số của tệp tin (thí dụ như dạng của tệp tin, số của biểu ghi logic)
$b Các đặc điểm vật lý khác
Trường con $b được bổ sung vào các thông số cho bản đồ trong năm 1978. Trước đó, thông tin minh họa là một phần trong dữ liệu trường con $a.
$d Tài liệu kèm theo [Lỗi thời, 1997] [Chỉ có trong CAN/MARC]
$e Tài  liệu kèm theo [Chỉ có trong USMARC]
Trường con $e được bổ sung vào dữ liệu từ năm 1980. Cho đến trước thời gian này, thông tin kèm theo được lưu lại trong một trường con $a thứ hai trong biểu ghi cho sách, bản thảo và lưu trữ, tổng phổ âm nhạc và các xuất bản phẩm nhiều kỳ trong một trường 500 (phụ chú chung) trong mô tả bản đồ.
$k Tốc độ [đĩa video, chỉ dùng với biểu ghi tiền AACR2] [Lỗi thời, 1998] [Chỉ có trong CAN/MARC]
$m Số sản xuất/Xác định [chỉ dùng đối với biểu ghi tiền - AACR 2] [Lỗi thời, 1998] [Chỉ có trong CAN/MARC]
$n số khuôn đĩa và/hoặc số mẻ in [Ghi âm thanh, chỉ  với biểu ghi tiền AACR 2] [Lỗi thời, 1998] [Chỉ có trong CAN/MARC]

306  THỜI GIAN THỰC HIỆN (KL)

Chỉ thị 1     
#     Không xác định được
Chỉ thị 2
#     Không xác định được
 

Các mã trường con

$a Thời gian thực hiện (L)
$6 Liên kết (KL)
$8 Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa một trình bày dưới dạng số về thời gian thực hiện của tài liệu, (thí dụ như quãng thời gian ghi âm hoặc thời gian trình bày bản nhạc in hoặc bản thảo). Thời gian thực hiện cũng được ghi bằng ngôn ngữ tự nhiên trong phụ chú (trường 500 và trường 505) hoặc đối với tài liệu ghi âm thanh, video… trong trường 300 (Mô tả vật lý).
Trong trường hợp ghi âm mà không phải âm nhạc, nếu thời gian toàn  phần được ghi trong vùng mô tả vật lý (trường 300, trường con $a) và thời gian thực hiện của từng phần được ghi trong phụ chú nội dung được định dạng (trường 505), trường 306 nếu chứa hoặc thông tin về toàn bộ thời gian thực hiện hoặc thời gian thực hiện của các phần, tùy trường hợp nào thuận tiện hơn.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Cả hai vị trí chỉ thị là không xác định; mỗi vị trí chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Thời gian thực hiện

Trường con $a chứa thời gian thực hiện của một tài liệu. Thời gian thực hiện thể hiện bằng chuỗi dài 6 ký tự và có dạng hhmmss (hai ký tự tính giờ, hai ký tự tính phút, hai ký tự tính giây). Nếu quá trình ghi kéo dài ít hơn một giờ, số giờ được ghi là hai con số 0, nếu ít hơn một phút, số phút cũng được ghi là hai số 0. Trường con $a được lặp lại cho phép nhập thời gian thực hiện của hai hay nhiều phần.
306   ##$a002016
          [ cho  20 phút 16 giây]
306   ##$a014500
          [cho một giờ, 45 phút]
306   ##$a003100 $a001839
500   ##$athời gian: 31:00; 18:39
300   ##$a1 đĩa ghi âm (46:00) : $bkỹ thuật tương tự, 33 1/3 vòng/phút.; $c 12 inch.
306   ##$a004600
300   ##$a1 đĩa videocaset (ca. 124 min.) : bâm thanh, màu có đoạn đen trắng; $c1/2 inch.
306   ##$a020400

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Nhiều khoảng thời gian: Nếu nhiều hơn một thời gian thực hiện được ghi trong trường phụ chú (5XX), mỗi thời gian thực hiện được mã hóa riêng lẻ trong từng lần lặp của trường con $a thuộc trường 306. Nếu có nhiều hơn 6 thời gian thực hiện được nhập trong trường phụ chú, trường 306 nhìn chung sẽ không được sử dụng. Nếu có chữ viết tắt ca. đứng trước một thời gian thực hiện tương đối trong một phụ chú, chữ viết tắt này sẽ được bỏ qua khi nhập dữ liệu trong trường 306.
500   ##$aDuration: 13:56 ; ca. 20:05.
306   ##$a001356 $a002005

307   GIỜ VÀ THÔNG TIN THỜI GIAN KHÁC (L)

Chi thị 1               
Điều khiển mẫu hiển thị cố định
#     Giờ                                  
8     Không có mẫu hiển thị cố định
Chỉ thị 2
Không xác định
#     Không xác định
 

Các mã trường con

$a    Giờ (KL)
$b    Thông tin bổ sung (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI  TRƯỜNG

Trường chứa thông tin sắp xếp theo thời gian xác định ngày và/hoặc thời gian của một tài liệu có sẵn hoặc có thể truy cập được. Trường này chủ yếu được sử dụng cho các biểu ghi nguồn tin điện tử.
Khi giờ được hiển thị hoặc in như một phụ chú, thông tin trong một số trường hợp đều có một từ hoặc cụm dẫn từ đứng trước được tạo ra dựa trên giá trị chỉ thị 1.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Chỉ thị 1 - Điều khiển mẫu hiển thị cố định

Vị trí Chỉ thị 1 chứa một giá trị cho phép kiểm soát việc sinh ra một mẫu hiển thị cố định đứng trước phụ chú.
# - Các giờ
Giá trị # được sử dụng để tạo ra mẫu hiển thị cố định Giờ:
307   ##$aM - F, 9:30am - 3:30pm, USA EST.
8 - Không có mẫu hiển thị được tạo ra
Giá trị 8 cho thấy không có mẫu hiển thị cố định nào được tạo ra.
307   8#$aDate: Dec. 1 , 1993, 2:20 p.m.

Chỉ thị 2 - Không xác định

Chỉ thị 2 không được xác định và bao gồm một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Giờ

Trường con $a chứa thông tin xác định ngày và/hoặc giờ mà một tài liệu có sẵn hoặc có thể truy cập được. Các tham chiếu không chính thức cho thời gian tham chiếu A.M (sáng) và P.M (chiều) cũng như là vùng thời gian có thể được đưa ra trong trường con này nếu có yêu cầu.
307   ##$aM - F, 9AM - 10PM.
307   ##$aTu - F, 10 - 6; Sa, 1 - 5, USA PST.
307   ##$aM, 8:30 - 6:30; Tu, 8:30 - 7:3; W - F, 8:30 - 6:00; $bnot available on weekends.
307   8#$a8:00 p.m., Tu - F; 5:00 and 9:00p.m., Sa; 2:00 and 7:00 p.m., Su (all times, EST).

$b - Thông tin bổ sung

Trường con $b bao gồm thông tin bổ sung liên quan tới các giờ có thể tiếp cận của một tài liệu.
307   ##$aM - F, 6:30am - 9:30pm (EST); $bwith brief interruption s for periodic up-date/backup of data.
307   ##$aDaily, 7am - 7pm; $btext files only.
307   ##$aM - F, 6:30 AM to 9:30 PM, Sa, 8:00 AM to 5:00 PM, Su, 1:00 PM to 5:00 PM; $bclosed on national holidays (all times are EST or ESDT).

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường 307 kết thúc bằng một dấu chấm câu nếu không tồn tại dấu ngắt câu nào khác. Trong trường con $a, một dấu phẩy (,) chia tách dữ liệu về các giờ khỏi dữ liệu về các ngày của tuần. Nếu trường con $a được trường con $b kèm sau, trường con này kết thúc bằng một dấu chấm phẩy (;).
Cách viết tắt - Đối với các biểu ghi bằng tiếng Anh, các cách viết tắt sau có thể được sử dụng cho các ngày trong tuần:
Các ngày trong tuần Cách viết tắt
Chủ nhật Su (CN)
Thứ hai Mo (T.Hai)
Thứ ba Tu (T.Ba)
Thứ tư W (T.Tư)
Thứ  năm Th (T.Năm)
Thứ sáu F (T.Sáu)
Thứ bảy Sa (T.Bảy)
 
Mẫu hiển thị cố định - Thuật ngữ giới thiệu Hours (Giờ): không có trong biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định liên quan tới giá trị Chỉ thị 1.
            Chỉ thị 1          Mẫu hiển thị cố định
                        #          Giờ
                        8          [Không có mẫu hiển thị cố định]
 

310   ĐỊNH KỲ XUẤT BẢN HIỆN THỜI (KL)

Chỉ thị 1     
Không xác định   
#     Không xác định
Chỉ thị 2
Không xác định
#     Không xác định
 

Mã trường con

$a Định kỳ xuất bản hiện thời (KL)
$b Ngày tháng của định kỳ xuất bản hiện thời (KL)
$6 Liên kết (KL)
$8 Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa thông tin định kỳ xuất bản hiện thời của một tư liệu. Trong các biểu ghi có trường 008 (Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - Thông tin chung) hoặc trường 006 (Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - Đặc trưng tài liệu bổ sung) định dạng cho xuất bản phẩm nhiều kỳ, dữ liệu trong trường 362 liên quan tới thông tin đã được mã hóa trong các vị trí 008/18 (006/01) (Định kỳ) và 008/19 (006/02) (Tính đều kỳ). Ngày tháng trong định kỳ xuất bản hiện thời được đưa ra khi ngày tháng ban đầu của định kỳ xuất bản hiện thời không giống như ngày tháng ban đầu của tài liệu xuất bản.
Khi một tài liệu ngừng xuất bản, ngày tháng định kỳ hiện thời sẽ không thay đổi, song vẫn được lưu trong trường 310.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

chỉ thị

Cả hai vị trí chỉ thị đều không xác định, mỗi vị trí chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Định kỳ xuất bản hiện thời

Trường con $a chứa thông tin đầy đủ về ngày tháng của định kỳ xuất bản hiện thời.
310   ##$aHàng tháng
310   ##$aHàng tháng, có số tổng hợp hàng năm
310   ##$aHai tháng một số (Hàng tháng: tháng Sáu - tháng Bảy)
008/18     m
008/19     n
310   ##$aHàng tháng (trừ tháng Bảy và Tám)
008/18     a
008/19     n
310   ##$aHàng năm, với số tập hợp 5 năm một lần
008/18     a
008/19     r
245   00$aAnnual report of the Director.
310   ##$aHàng năm.

$b - Ngày tháng của định kỳ xuất bản hiện thời

Trường con $b chứa ngày tháng bắt đầu của định kỳ xuất bản hiện thời khi ngày tháng này khác với ngày tháng bắt đầu xuất bản và khi một định kỳ xuất bản cũ trước đó được nhập trong trường 321.
310   ##$aHàng năm $b1983 -
310   ##$aHàng tháng, $b1/1984
321   ##$aĐịnh kỳ thay đổi, $b1966 - 1983
310   ##$aHàng tháng, $b1958 -
321   ##$aHai tháng một lần, $b1954 - 1957
362   0#$a1/1954 -
310   ##$aNăm số/năm, $b1946 - 1948
321   ##$aBốn số/năm, $b1931 - 1945
          [Trường 310 cho biết số thứ tự khi tài liệu ngừng xuất bản]

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem phần mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường 310 không kết thúc bằng một dấu phân cách nếu từ cuối cùng không phải là một từ viết tắt, là chữ cái hoặc dữ liệu khác kết thúc bằng một dấu phân cách. Một dấu phẩy đặt ở cuối của trường con $a khi trường con $b được đưa ra.
Dữ liệu tạm thời - Một dữ liệu về ngày tháng được biết đến mà chưa chắc đã là ngày tháng sớm nhất hoặc muộn nhất liên quan tới định kỳ xuất bản hiện thời thường được để trong dấu ngoặc nhọn (<…>) hoặc bị bỏ qua.
310   ##$aHàng năm, $b198<4> -

321   ĐỊNH KỲ XUẤT BẢN CŨ (L)

Chỉ thị 1     
Không xác định               
#     Không xác định
Chỉ thị 2     
Không xác định
#     Không xác định
 

Mã trường con

$a Định kỳ xuất bản cũ
$b Ngày tháng định kỳ xuất bản cũ
$6 Liên kết (KL)
$8 Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này bao gồm định kỳ xuất bản cũ của một tài liệu. Trường này chỉ được sử dụng khi có dữ liệu định kỳ xuất bản được đưa ra trong trường 310 (Định kỳ xuất bản hiện thời).

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

chỉ thị

Tất cả các vị trí chỉ thị đều không xác định, mỗi vị trí có một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Định kỳ xuất bản cũ

Trường con $a bao gồm thông tin đầy đủ về ngày tháng định kỳ xuất bản cũ.
310   ##$aHàng tháng, $b1985 -
321   ##$a10 số/năm $b1982 - 1984
310   ##$aHàng năm $b1983 -
321   #$aHàng tháng, $b3/1972 - 12/1980
321   ##$aMột năm hai số, $b1981 - 1982
Cụm từ Định kỳ thay đổi có thể dùng trong trường 321 khi có nhiều hơn 3 định kỳ xuất hiện trước đó được biết đến.
310   ##$aHàng tháng, $b1/1984 -
321   ##$aĐịnh kỳ thay đổi, $b1966 - 1983

$b - Ngày tháng của định kỳ xuất bản cũ

Trường con $b bao gồm ngày tháng của định kỳ xuất bản cũ.
310   ##$aHàng năm$b1983 -
321   ##$aHai năm một số $b1981/1982
Nếu trường con $a có cụm từ Định kỳ thay đổi, thì trường con $b sẽ bao gồm cả ngày tháng đối với các định kỳ cũ.
310   ##$aHai tháng một số, $b1970 -
321   ##$aĐịnh kỳ thay đổi, $b1920 - 1969

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem phần mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường 321 không kết thúc bằng một dấu phân cách trừ khi từ cuối cùng trong trường là một từ viết tắt, chữ cái hoặc là dữ liệu khác mà kết thúc bằng một dấu chấm câu. Một dấu phẩy được ghi lại tại cuối trường con $a nếu có mặt trường con $b.
Thứ tự các trường - Khi có nhiều hơn một trường 321 được đưa ra, các dữ liệu nhập vào thường được sắp xếp theo thứ tự thời gian (từ sớm nhất đến muộn nhất).
Khoảng trống - Có 3 chỗ khoảng trống trong trường con $b khi chỉ biết ngày tháng kết thúc của tần số này.
321   ##$aHàng tháng, $b    - 1906
Dữ liệu tạm thời - Một ngày tháng đã biết mà có thể không phải là dữ liệu  sớm nhất hay muộn nhất có liên quan tới định kỳ xuất bản cũ thường được đính kèm trong dấu ngoặc nhọn (<…>) hoặc bị bỏ qua.
321   ##$aHàng quý, $b19<85> -
 

340   VẬT MANG  VẬT LÝ (L)

Chỉ thị 1     
Không xác định                                       #         Không xác định
Chỉ thị 2
Không xác định                           
#     Không xác định
 

Mã trường con

$a    Vật liệu nền và cấu hình  (L)
$b    Kích thước (L)
$c    Vật liệu trên bề mặt (L)
$d    Kỹ thuật ghi thông tin (L)
$e    Giá đỡ (L)
$f     Tỷ lệ phóng đại
$h    Vị trí của tài liệu trên vật mang (L)
$i     Chỉ số kỹ thuật của vật mang (L)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI  TRƯỜNG

Trường này chứa thông tin dạng văn bản mô tả các đặc điểm vật lý của tài liệu (vật mang tin). Thông tin được mã hóa về mặt vật lý được lưu trong trường 007 (Trường mô tả vật lý có độ dài cố định). Trường này chỉ được sử dụng cho các dạng tài liệu đặc biệt, như những tài liệu yêu cầu phải có thiết bị kỹ thuật cho quá trình sử dụng hoặc những tài liệu cần phải lưu trữ hay bảo quản một cách đặc biệt. Trường này được lặp lại trong mỗi trường con $3 (Tài liệu được đặc tả).

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Hai vị trí chỉ thị không xác định, mỗi vị trí chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Vật liệu nền và cấu hình

Trường con $a chứa một cụm từ xác định vật chất và cấu hình vật lý mà trên đó thông tin đã được ghi lại. Các thí dụ về vật liệu nền là: chất axetat, vải bạt, đất sét, phim, kính, giấy, da và gỗ. Các thí dụ về cấu hình là: hộp, chip, điểm, phiếu, bản đồ hình cầu, biểu đồ và băng video, băng từ ghi âm, băng umatic.
340   ##$ađá cẩm thạch
          [Vật liệu làm tượng]

$b - Kích thước

Trường con $b chứa kích thước cấu hình của vật liệu, thí dụ, phim 35 mm., 12 inch (đĩa ghi), 4” x 6” (vi phiếu).
340   ##$avải $b20 cm. gập theo kích thước 10 x 12 cm.

$c - Vật liệu trên bề mặt

Trường con $c chứa một cụm từ xác định vật liệu trên bề mặt vật mang, thí dụ: mực, dầu, sơn, chất nhũ tương cảm quang như albumen.
340   ##$3chân dung tự hoạ $agiấy gạo $b7” x 9" $cmực màu $ekhông có $hgiữa khoảng 7/4 và 19/4/1843.

$d - Kỹ thuật ghi thông tin

Trường con $d chứa một cụm từ xác định phương tiện hoặc kỹ thuật ghi thông tin trong đó hoặc trên vật liệu nền, thí dụ: đục lỗ, ép, cắt, đúc nhiệt, tia X.
340   ##$dviết tay $dđánh máy.

$e - Giá đỡ

Trường con $e bao gồm một cụm từ xác định tính chất vật liệu trong đó hoặc trên đó tài liệu được gắn lên, đặt lên, hỗ trợ,…
340   ##$avải bạt $b30 x 57 cm. $csơn dầu màu $egỗ.

$f - Tỷ lệ phóng đại

Trường con $f chứa tỷ lệ bình thường mà ở đó thông tin trên tài liệu phải sử dụng để tạo ra thông tin có nghĩa, thí dụ có bao nhiêu vòng quay trong một phút trong quá trình ghi, độ phóng đại để đọc phim thu nhỏ.
340   ##$3hồ sơ vụ án $athẻ mở $b9 x 19 cm. $dvi phim $f48x.

$h - Vị trí tài liệu trong vật mang

Trường con $h chỉ vị trí của tài liệu được mô tả trong vật liệu nền và cấu hình, thí dụ số khung, số trang, số cảnh.
340 ##$akính $b45 x 15 ft. $dnhúng bên trong $echì $htấm ở giữa.

$i - Đặc trưng  kỹ thuật của vật mang

Trường con $i bao gồm thông tin về các yêu cầu truy cập bao gồm cả  thiết bị kỹ thuật.
340   ##$abăng giấy $dđục lỗ $iMáy đọc băng Model 74.

$3 - Tài liệu được đặc tả

Trường con $3 chứa thông tin về phần tài liệu được mô tả mà trường được áp dụng.
340   ##$3hồ sơ vụ án $aphiếu thông tin $b9 x19 cm. $dvi phim $f48x

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường 340 kết thúc bằng một dấu chấm trừ khi từ cuối cùng trong trường là dữ liệu kết thúc bằng một dấu phân cách khác.
Viết hoa - Các thuật ngữ trong trường con thường không được viết hoa, ngoại trừ những danh từ riêng như tên tháng, v.v..

342   DỮ  LIỆU THAM CHIẾU KHÔNG GIAN  (L)

Chỉ thị 1                                            
Kích thước tham chiếu không gian       
0     Hệ thống toạ độ trục ngang
1     Hệ thống toạ độ trục đứng
Chỉ thị 2     
Phương pháp tham chiếu không gian 
0     Địa lý
1     Lưới chiếu bản đồ
2     Hệ thống tọa độ lưới
3     Mặt phẳng cục bộ
4     Cục bộ
5     Mô hình trắc địa
6     Độ cao
7     Phương pháp nêu trong trường con $2
8     Độ sâu
 

Các mã trường con

$a    Tên (KL)
$b    Đơn vị toạ độ hoặc khoảng cách (KL)
$c    Vĩ độ (KL)
$d    Kinh độ (KL)
$e    Vĩ độ song song chuẩn hoặc vĩ độ xiên (L)
$f     Đường kinh tuyến xiên (L)
$g    Kinh độ của kinh tuyến trung tâm hoặc tâm chiếu (KL)
$h    Vĩ độ của  nguồn chiếu  hoặc tâm chiếu (KL)
$i     Sai phía đông (KL)
$j      Sai phía bắc (KL)
$k    Hệ số tỷ lệ (KL)
$l      Chiều cao của một điểm cực viễn trên bề mặt (KL)
$m   Góc chiếu phương vị (KL)
$n    Kinh độ điểm đo góc phương vị hoặc kinh độ thẳng đứng từ cực (KL)
$o    Số landsat và số đường (KL)
$p    Số xác định vùng (KL)
$q    Tên elipxoit (KL)
$r     Trục bán  chính (KL)
$s    Mẫu số của tỷ lệ phẳng (KL)
$t     Độ phân giải trục đứng (KL)
$u    Phương pháp mã hoá trục đứng (KL)
$v     Phép chiếu mặt phẳng cục bộ, cục bộ, các phép chiếu khác hoặc mô tả lưới (KL)
$w    Mặt phẳng cục bộ, thông tin tham chiếu địa lý (KL)
$2    Phương pháp tham chiếu sử dụng (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự  (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI  TRƯỜNG

Trường này mô tả khung tham chiếu đối với toạ độ trong tập dữ liệu. Để làm việc với tập dữ liệu, người sử dụng phải có khả năng nhận biết bằng cách  nào vị trí thực tế bị ảnh hưởng do áp dụng phương pháp tham chiếu địa lý, như vậy, giúp người sử dụng biết cách vận dụng bộ dữ liệu để xác định vị trí chuẩn.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Chỉ thị 1 - Kích thước tham chiếu không gian

Vị trí chỉ thị 1 bao gồm giá trị xác định một hệ thống đo các đường thẳng  hoặc góc hay hệ thống đo khoảng cách trục đứng (độ cao hoặc chiều sâu).
0 - Hệ thống toạ độ đường ngang
Giá trị 0 cho biết hệ thống đo các khoảng cách đường thẳng hoặc góc.
342   01$aLưới chiếu nón nhiều tầng $g0,9996 $h0 $i500.000 $j0
1 - Hệ thống toạ độ trục đứng
Giá trị 1 cho biết hệ thống đo khoảng cách trục đứng (độ cao hoặc độ sâu).
342   16$aDữ liệu trắc địa quốc gia chiều đứng năm 1929 $v1 $bmét $wTọa độ ngầm hiểu.

Chỉ thị 2 - Phương pháp tham chiếu không gian

Vị trí Chỉ thị 2 chứa một giá trị cho biết phương pháp sử dụng để xác định hệ thống.
0 - Địa lý
Giá trị 0 cho biết đây là hệ toạ độ xác định vị trí của một điểm trên bề mặt trái đất trong tương quan với một tham chiếu hình cầu.
342   00$c0,0004 $d0,0004 $bĐộ thập phân
1 - Lưới chiếu bản đồ
Giá trị 1 cho biết đây là cách trình bày có hệ thống tất cả hoặc một phần của bề mặt trái đất trên một mặt phẳng.
342   01$aLưới chiếu nón nhiều tầng $g0,9996 $h0 $i500.000 $j0
2 - Hệ thống toạ độ lưới
Giá trị 2 cho biết đây là một hệ toạ độ mặt phẳng - vuông góc được tạo ra dựa trên các điều chỉnh về mặt toán học của phép chiếu bản đồ sao cho các vị trí địa lý có thể được truyền đến và truyền đi các toạ độ mặt phẳng.
342   02$aLưới chiếu nón nhiều tầng Mercato
3 - Mặt phẳng cục bộ
Giá trị 3 cho biết đây là bất kỳ hệ toạ độ phẳng nào nằm bên phải mà trục z trùng với đường xiên qua gốc mà gốc đó đã được xếp thẳng hàng với bề mặt trái đất.
342   03$aDữ liệu Bắc Mỹ năm 1927
4 - Cục bộ
Giá trị 4 cho biết đây là mô tả của bất kỳ hệ toạ độ nào không xếp trùng với bề mặt trái đất.
5 - Mô hình trắc địa
Giá trị 5 cho biết đây là các tham số hình dạng của trái đất.
342   05$sHệ thống trắc địa toàn cầu72 $t6378135 $u298,26
6 - Độ cao
Giá trị 6 cho biết đây là hệ thống đo độ cao (so với mặt biển).
342   16$aDữ liệu trắc địa quốc gia chiều đứng năm 1929 $v1 $bmét $wToạ độ ngầm hiểu
7 - Phương pháp nêu ra ở trường con $2
Giá trị 7 cho biết đây là phương pháp tham chiếu không gian dùng trong bộ dữ liệu đã được nêu ra ở trường con 2.
8 - Độ sâu
Giá trị 8 cho biết đây là hệ thống được dùng để đo đạc độ sâu.
342   18$aThuỷ triều thiên văn thấp nhất        

Mã trường con

$a - Tên

Trường con $a chứa tên của lưới chiếu bản đồ khi mà chỉ thị 2 có giá trị là 1. Lưới chiếu bản đồ cũng được mã trong trường 088/22 - 23 (lưới chiếu)
342   01$aLưới chiếu giữ diện tích nón Albe
Trường con $a chứa tên của hệ thống tọa độ lưới khi mà Chỉ thị 2 có giá trị là 2.
342   02$aLưới chiếu trụ ngang mercato
Trường con $a chứa tên bộ số liệu trục ngang đã cho (hệ thống được dùng để xác định toạ độ điểm) khi chỉ thị 2 có giá trị là 5.
342   05$aDữ liệu Bắc Mỹ năm 1927
Trường con $a chứa tên bộ  số liệu độ cao (mức độ bề mặt mà từ đó độ cao được đo đạc) khi Chỉ thị 2 có giá trị là 6.
342   16$aDữ liệu trắc địa quốc gia chiều đứng
Trường con $a chứa tên bộ số liệu độ sâu (bề mặt mà từ đó độ sâu được đo đạc) khi chỉ thị 2 có giá trị là 8.
342   18$aThuỷ triều thiên văn thấp nhất

$b - Đơn vị toạ độ hoặc đơn vị khoảng cách

Trường con $b chứa đơn vị toạ độ địa lý (các đơn vị đo kinh độ và vĩ độ) khi Chỉ thị 2 có giá trị là 0. Trường này bao gồm các đơn vị khoảng cách chiều cao (các đơn vị ghi chiều cao) khi Chỉ thị 2 có giá trị là 6 và các đơn vị đo độ sâu (đơn vị ghi độ sâu) khi Chỉ thị 2 có giá trị là 8.
342   16$aDữ liệu trắc địa quốc gia chiều đứng năm 1929 $v1 $bmét $wToạ độ ngầm hiểu

$c - Phân giải vĩ độ

Trường con $c chứa dữ liệu về sự khác biệt nhỏ nhất giữa hai giá trị vĩ độ liền kề trong các đơn vị đo toạ độ địa lý.
342   00$c0,0004 $d0,0004 $bĐộ thập phân

$d - Phân giải kinh độ

Trường con $b chứa dữ liệu về sự khác biệt nhỏ nhất giữa hai giá trị kinh độ liền kề trong các đơn vị đo toạ độ địa lý.
342   05$aHệ thống trắc địa toàn cầu năm 1984 (WGS - 84) $c0,0000001 $d0,0000001 $bĐộ, phút và phần trăm giây $qHệ thống trắc địa toàn cầu năm 1984 (WGS - 84) $r6378137,0 $s298,257223563

$e - Vĩ độ đường song song chuẩn hoặc đường vĩ độ xiên

Trường con $e chứa dữ liệu các đường song song chuẩn (đường vĩ độ cố định, mà theo đó bề mặt trái đất và mặt phẳng cắt nhau) khi Chỉ thị 2 có giá trị là 1 và trường con $a chứa các đoạn văn bản chú thích: Lưới chiếu giữ diện tích nón Albe (Albers conical equal area), Lưới chiếu nón giữ khoảng cách (Equidistant conic), Lưới chiếu giữ góc (Equirectangular), Lưới chiếu nón giả Lambe (Lambert conformal conic), Lưới chiếu mercator, hoặc Lưới chiếu cực lập thể (Polar stereographic). Trường con $e bao gồm một đường vĩ độ xiên (vĩ độ của một điểm xác định một đường mà dọc theo nó phép chiếu được tập trung) khi Chỉ thị 2 có giá trị 1  và trường con $a chứa văn bản Lưới chiếu nghiêng .
342   01$aLưới chiếu nón giả Lambe $e38,3 $e39,45 $g - 77 $h37,8333 $i800,000 $j0

$f - Đường kinh độ xiên

Trường con $f chứa kinh độ của một điểm xác định một đường mà dọc theo nó phép chiếu xiên mercator được lấy làm tâm.

$g - Kinh độ của kinh tuyến trung tâm  hoặc tâm chiếu

Trường con $g chứa kinh độ của kinh tuyến trung tâm (đường kinh tuyến ở trung tâm phép chiếu bản đồ, nói chung được sử dụng như là cơ sở xây dựng phép chiếu) khi chỉ thị  hai có giá trị là 1 và trường con $a chứa văn bản Lưới chiếu giữ diện tích nón Albe, Lưới chiếu phương vị giữ khoảng cách, Lưới chiếu nón giữ khoảng cách, Lưới chiếu giữ góc, Lưới chiếu nón giả Lambe,  Lưới chiếu trụ Miller Mercator, Lưới chiếu nón nhiều tầng (Polyconic), Lưới chiếu Sinusoidal, Lưới chiếu trụ ngang (Transnverse Mercator) , hoặc lưới chiếu van der Grinten. Trường con $g chứa kinh độ cuả tâm chiếu (kinh độ điểm chiếu của phép chiếu phương vị) khi Chỉ thị 2 có giá trị là 1 và trường con $a chứa các cụm từ Lưới chiếu cận bên thẳng đứng, Gnomomic, Lưới chiếu giữ diện tích phương vị Lambe, Orthographic, Robinson, hoặc Lưới chiếu lập thể, v.v…
342   01$aLưới chiếu nón nhiều tầng $g0,9990 $h0 $i500,000 $j0

$h - Vĩ độ của tâm chiếu hoặc gốc chiếu

Trường con $h chứa vĩ độ của tâm chiếu (vĩ độ của một điểm được chiếu bởi một phép chiếu phương vị)  khi Chỉ thị 2 có giá trị là 1 và trường con $a chứa cụm từ Lưới chiếu cận bên thẳng đứng,  Gnomomic, Orthographic or Stereographic. Trường con $h chứa vị độ của gốc chiếu (vĩ độ được chọn làm gốc  của tọa độ vuông góc đối với phép chiếu bản đồ) khi trường con $a chứa cụm từ Lưới chiếu nón giữ diện tích Albe, Lưới chiếu giữ khoảng cách phương vị, Lưới chiếu góc giữ khoảng cách, Lưới chiếu nón giả Lambe,  Lưới chiếu nghiêng, Lưới chiếu nón nhiều tầng hoặc Lưới chiếu trụ ngang Mercato.
342   02$aLưới chiệu trụ ngang Mercato $p13 $k0,9996 $g - 105,00 $0,00 $i500.000 $j0,0

$i - Độ sai phía Đông

Trường con $i chứa giá trị bổ sung cho tất cả các giá trị trục hoành (x) trong tọa độ vuông góc đối với phép chiếu bản đồ.
342   02$aHệ toạ độ quốc gia 27, Lưới chiếu nón giả Lambe $p0405 $g - 69,0 $h0,0 $i500000,0 $j0,0

$j - Độ sai phía Bắc

Trường con $j chứa giá trị bổ sung cho tất cả các giá trị y trong tọa độ vuông góc đối với phép chiếu bản đồ.
342   01$aLưới chiếu nón nhiều tầng $g0,9996 $h0 $i500.000 $j0

$k - Hệ số tố tỷ lệ

Trường con $k được dùng khi Chỉ thị 1 có giá trị 1. Nếu trường con $a chứa cụm từ “phương vị” Mercator thì trường con $k chứa hệ số tỷ lệ tại đường xích đạo (số nhân để giảm khoảng cách thu được từ bản đồ so với khoảng cách thực tế theo đường xích đạo). Nếu trường con $a chứa cụm từ Lưới chiếu nghiêng Mercato, thì trường con $k bao gồm hệ số tố tỷ lệ ở đường tâm (phép nhân cho phép giảm khoảng cách ta thu được từ bản đồ so với khoảng cách thực tế theo đường tâm). Nếu trường con $a chứa cụm từ Lưới chiếu trụ ngang mercato, thì trường con $k là hệ số tỷ lệ ở kinh tuyến trung tâm (phép nhân cho phép giảm khoảng cách ta thu được từ bản đồ so với khoảng cách thực tế theo kinh tuyến trung tâm).  Nếu trường con $a chứa cụm từ Lưới chiếu cực lập thể, thì trường con $k là hệ số tỷ lệ ở gốc chiếu (phép nhân cho phép giảm khoảng cách ta thu được từ bản đồ so với khoảng cách thực tế ở gốc chiếu).
342   12$aLưới chiếu trụ ngang Mercato $p13 $k0,9996 $g - 105,00 $h0,00 $i500.000 $j0,0

$l - Độ cao của điểm phối cảnh trên bề mặt  

Trường con l chứa độ cao của điểm ngắm trên bề mặt trái đất, biểu thị bằng mét, cho phép chiếu tổng quát cận cảnh theo trục đứng.

$m - Góc phương vị

Trường con $m chứa một góc được đo theo chiều kim đồng hồ từ phía Bắc, và biểu diễn bằng độ khi trường con $a chứa cụm từ Lưới chiếu nghiêng Mercato.

$n - Kinh độ điểm đo phương vị hoặc kinh độ thẳng đứng từ cực

Trường con $n chứa kinh độ điểm đo phương vị (kinh độ của gốc chiếu bản đồ) khi trường con $a chứa cụm từ Lưới chiếu nghiêng Mercato. Trường này chứa một kinh độ thẳng đứng từ cực (một kinh độ được định hướng thẳng đứng từ cực Bắc hoặc cực Nam) khi trường con $a chứa cụm từ Lưới chiếu cực lập thể.

$o - Số landsat và số đường

Trường con $o bao gồm số nhận dạng của vệ tinh Landsat và số đường cho lưới chiếu không gian xiên Mercator.

$p - Số nhận dạng vùng

Trường con $p bao gồm số nhận dạng vùng đối với hệ thống toạ độ lưới được biết ở trường con $a.
342   02$aHệ toạ độ bang 27, Lưới chiếu nón giả Lambe $p0405 $g - 69,0 $h0,0 $i500.000,0 $j0,0

$q - Tên Elipsoid

Trường con $q bao gồm một định danh được đưa ra để biểu diễn hình thể Trái đất.
342   02$aDữ liệu Bắc Mỹ năm 1927 $qClarke 1866 $r6378206.4 $s294.98

$r - Bán kính lớn

Trường con $r bao gồm bán kính trục xích đạo của hình elip.
342   03$vMissouri East State Plane NAD 27 $qClarke 1866 $r637820634 $M $s294.97869821

$s - Mẫu số của tỷ lệ làm phẳng

Trường con $s chứa mẫu số của tỷ lệ giữa hiệu số của bán kính xích đạo và bán kính cực của hình elipxoid với tử số là 1.
342   05$sHệ thống trắc địa toàn cầu 72 $t6378135 $u298,26

$t - Độ phân giải  chiều đứng

Trường con $t chứa độ phân giải độ cao (khoảng cách tối thiểu có thể giữa hai giá trị độ cao liền kề nhau, được biểu thị bằng đơn vị đo khoảng cách độ cao) khi chỉ thị 2 có chứa giá trị là 6. Khi chỉ thị 2 có giá trị là 8 thì trường con $t chứa độ phân giải độ sâu (khoảng cách tối thiểu có thể được giữa hai giá trị độ sâu liền kề nhau được biểu thị bằng đơn vị đo độ sâu).
342   06$sHệ thống trắc địa toàn cầu 72 $t6378135 $u298,28

$u - Phương pháp mã hoá trục đứng

Trường con $u chứa phương pháp mã hoá độ cao khi chỉ thị 2 có giá trị là 6. Khi chỉ thị 2 có giá trị là 8, trường con $u chứa phương pháp mã hoá độ sâu.
342   18$aNGVD 1929 $t0.01 $bfeet $uToạ độ độ sâu được thể hiện với tọa độ mặt phẳng ngang

$v - Lưới chiếu mặt phẳng cục bộ, lưới chiếu cục bộ hoặc lưới chiếu khác hoặc mô tả lưới

Khi chỉ thị 2 có giá trị là 3, trường con $v chứa một mô tả của hệ thống mặt phẳng cục bộ (bất kỳ hệ thống toạ độ mặt phẳng bên phải nào mà trục z trùng với đường thẳng đứng qua gốc mà gốc này được làm thẳng cục bộ với bề mặt của trái đất).
Khi chỉ thị 2 có giá trị là 4, trường con $v chứa một mô tả hệ thống cục bộ (bất kỳ hệ thống toạ độ nào không thẳng hàng với bề mặt của trái đất và hướng của nó tới bề mặt trái đất).
Trường con $v chứa một mô tả hoàn chỉnh cho phép chiếu không được xác định được dùng trong các bộ dữ liệu. Thông tin được cung cấp bao gồm tên của phép chiếu, tên của các tham số và giá trị được sử dụng cho bộ dữ liệu, và trích dẫn dành cho thuật toán miêu tả mối quan hệ toán học giữa Trái Đất và mặt phẳng đối với phép chiếu khi chỉ thị 2 có giá trị là 1.
Trường con $v bao gồm một mô tả hoàn chỉnh cho hệ thống lưới không xác định được dùng cho bộ dữ liệu. Thông tin được cung cấp bao gồm tên của hệ thống lưới, tên của tham số và giá trị được sử dụng cho bộ dữ liệu, và trích dẫn dành cho thuật toán miêu tả mối quan hệ toán học giữa Trái Đất và toạ độ của hệ thống lưới khi Chỉ thị 2 có giá trị là 2.

$w - Thông tin mặt phẳng cục bộ hoặc thông tin địa - tham chiếu cục       bộ

Khi chỉ thị 2 có giá trị là 3 thì trường con $w bao gồm thông tin tham chiếu mặt phẳng cục bộ (một miêu tả thông tin để đăng ký hệ thống mặt phẳng cục bộ đối với Trái Đất, (thí dụ: các điểm khống chế, số liệu vệ tinh,  số liệu dịch chuyển quán tính)).
Khi chỉ thị 2 có giá trị là 4 thì trường con $w bao gồm thông tin tham chiếu địa lý (một mô tả thông tin để đăng ký hệ thống cục bộ đối với Trái Đất (thí dụ: các điểm khống chế, số liệu vệ tinh,  số liệu dịch chuyển quán tính)).

$2 - Phương pháp tham chiếu đã sử dụng

Trường con $2 xác định phương pháp tham chiếu không gian địa lý được sử dụng trong bộ dữ liệu khi chỉ thị 2 có giá trị là 7.

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Hằng dữ liệu: Trường này có thể được dùng cùng với Chuẩn nội dung dùng cho siêu dữ liệu số không gian của Uỷ ban Dữ liệu Địa lý Liên bang Hoa Kỳ và các chuẩn liên quan được phát triển bởi tiểu ban ISO/TC211.
Phép chiếu bản đồ: Các bản đồ phẳng đều có sự thể hiện không hoàn toàn chính xác bề mặt của Trái Đất theo một vài cách. Một bản đồ hoặc các phần của bản đồ có thể chỉ ra một hay vài điểm nhưng không phải là tất cả những điểm sau: hướng thực; khoảng cách thực; diện tích thực, hình dáng thực. Trên một bản đồ với khoảng cách bằng nhau, khoảng cách chỉ đúng dọc theo đường một số đường đặc biệt, thí dụ như những đường tia từ một điểm được chọn làm tâm của phép chiếu. Hình dáng được làm lệch đi theo từng bản đồ khu vực bằng nhau. Kích cỡ của khu vực sẽ được làm lệch  trên các bản đồ mặc dù hình thái của những khu vực nhỏ vẫn được chỉ ra một cách chính xác. Mức độ và kiểu sai khác nhau tuỳ theo phép chiếu được sử dụng trong vẽ bản đồ của một vùng cụ thể. Một số phép chiếu phù hợp cho việc làm bản đồ một khu vực lớn như hướng bắc - nam, các phép chiếu khác phù hợp với những vùng lớn như hướng đông - tây, và các phép khác phù hợp với những  vùng lớn khác nữa như đường xiên tới xích đạo.
Các trường con được dùng ở trường 342 cho mỗi lưới chiếu bản đồ được xác định như sau:
Lưới chiếu Trường con sử dụng
Lưới chiếu giữ diện tích Albe $a,  $e,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu phương vị giữ khoảng cách $a,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu nón giữ khoảng cách $a,  $e,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu giữ góc $a,  $e,  $g,  $i,  $j
General vertical near - sided perspective $a,  $l,  $g,  $h,  $i,  $j
Gnomonic $a,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu phương vị giữ diện tích Lambe $a,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu nón giả Lambe $a,  $e,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu Mercator $a,  $e hoặc $k, $g,  $i,  $j
Lưới chiếu trụ Miller $a,  $g,  $i,  $j
Lưới chiếu lập thể sửa đổi cho vùng Alaska $a,  $i,  $j,  $a,  $g,  $i,  $j
Lưới chiếu nghiêng Mercator $a,  $k,  $m và $n  hoặc  $e,  $f,  $e,  $f, $h,  $i,  $j
Orthographic $a,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu cực lập thể $a,  $n,  $e, hoặc   $k,  $i,  $j
Lưới chiếu nón nhiều tầng $a,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu Robinson $a,  $g,  $i,  $j
Lưới chiếu Sinusoidal $a,  $e,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu nghiêng không gian Mercato $a,  $o,   $i,  $j
Lưới chiếu Stereographic $a,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu trụ ngang Mercator $a,  $k,  $g,  $h,  $i,  $j
Lưới chiếu Van der Grinten $a,  $g,  $i,  $j
 
Dấu  phân cách: Trường 342 không kết thúc với dấu chấm, trừ khi từ cuối cùng trong trường là từ viết tắt.
 

343   DỮ LIỆU TOẠ ĐỘ PHẲNG  (L)

Chỉ thị 1
Không xác định
#  Không xác định
Chỉ thị 2
Không xác định                                       #  Không xác định
 

Mã trường con

$a    Phương pháp mã hoá toạ độ phẳng  (KL)
$b    Các đơn vị đo  khoảng cách phẳng (KL)   
$c    Độ phân giải hoành độ (KL)
$d    Độ phân giải tung độ (KL)
$e    Độ phân giải khoảng cách (KL)
$f     Độ phân giải góc (KL)
$g    Các đơn vị đo góc (KL)
$h    Hướng tham chiếu góc (KL)
$j      Kinh tuyến tham chiếu góc (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (KL)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường con này chứa  thông tin về hệ toạ độ được phát triển trên một mặt phẳng. Thông tin được cung cấp cho phép người sử dụng dữ liệu không gian có thể nhận biết độ lớn của các khoảng cách hoặc khoảng cách và các góc. Những giá trị này xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng tham chiếu mà trên đó bề mặt của trái đất đã được trình bày.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị:

Cả hai vị trí chỉ thị đều không được xác định; mỗi vị trí này chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Phương pháp mã hoá toạ độ phẳng 

Trường con $a chứa những  cách thức được dùng để trình bày các vị trí nằm ngang.
343   ##$aKhoảng cách và góc

$b - Các đơn vị đo khoảng cách phẳng

Trường con $b chứa đơn vị  được sử dụng để đo khoảng cách.
343   ##$bFeet quốc tế

$c - Phân giải hoành độ

Trường con $c chứa khoảng cách nhỏ nhất giữa giá trị trục hoành (x) hoặc một giá trị cột của hai điểm liền kề nhau, được biểu diễn trên các đơn vị đo khoảng cách phẳng.
343   ##$aCặp toạ độ; $bmét; $c22; $d22.  

$d - Độ phân giải tung độ

Trường con $d chứa khoảng cách nhỏ nhất giữa giá trị y hoặc giá trị hàng của hai điểm liền kề nhau, được biểu diễn trên các đơn vị đo  khoảng cách phẳng.
343   ##$aCặp toạ độ $c0,01; $d0,01; $bfeet. Hoa Kỳ

$e - Độ phân giải khoảng cách

Trường con $e chứa khoảng cách nhỏ nhất có thể đo được giữa hai điểm , được biểu diễn bằng các đơn vị đo khoảng cách phẳng.
343   ##$aCặp toạ độ; $e30,0; $f0,0001; $gĐộ, phút và phần trăm giây$hBắc$bfeet Hoa Kỳ

$f - Độ phân giải góc

Trường con $f chứa góc nhỏ nhất đo được giữa hai điểm, được biểu diễn bằng đơn vị đo góc
343   ##$aCặp toạ độ; $e30,0; $f0,0001; $gĐộ, phút và phần trăm giây$hBắc$bfeet Hoa Kỳ

$g - Đơn vị đo góc

Trường con $g bao gồm  các đơn vị dùng đo góc.
343   ##$aCặp toạ độ; $e30,0; $f0,0001; $gĐộ, phút và phần trăm giây $hBắc $bfeet Hoa Kỳ

$h - Hướng tham chiếu góc

Trường con $h bao gồm một hướng để xác định góc.
343   ##$aCặp tọa độ; $e30,0; $f0,0001; $gĐộ, phút và phần trăm giây $hBắc $bfeet Hoa Kỳ

$i - Kinh tuyến tham chiếu góc

Trường con $i bao gồm một trục để xác định góc.
343   ##$aTừ trường.

$6 - Liên kết

$8 - Số thứ tự và liên kết trường

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dữ liệu hằng. Trường này có thể được sử dụng kết hợp với Chuẩn nội dung dùng cho siêu dữ liệu số không gian của Uỷ ban dữ liệu địa chất Hoa Kỳ  và các tiêu chuẩn liên quan được phát triển bởi Tiêu bản ISO/TC211
Dấu phân cách - Trường 343 kết thúc với một dấu chấm câu. Một dấu chấm phẩy (;) được dùng để ngăn cách giữa các trường con.
 

351   TỔ CHỨC VÀ SẮP XẾP TÀI LIỆU (L)

Chỉ thị 1                        
    Không xác định
       #      Không xác định                      
Chỉ thị 2               
Không xác định
#     Không xác định
 

Mã trường con

$a     Tổ chức (L)
$b    Sắp xếp (L)
$c    Mức độ thứ bậc (KL)     
$3    Tài liệu được đặc tả
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI  TRƯỜNG

Trường con này bao gồm  thông tin về tổ chức và sắp xếp bộ sưu tập tài liệu. Thí dụ, đối với các tệp tin của máy tính, tổ chức và sắp xếp thông tin có thể là cấu trúc của tệp tin và thứ tự sắp xếp của một tệp tin; đối với các dữ liệu hình ảnh, thông tin này có thể là cách sắp xếp bộ sưu tập.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị:     

Cả hai vị trí chỉ thị trên đều không được xác định, mỗi vị trí này chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Tổ chức

Trường con $a chứa thông tin miêu tả cách thức phân chia tài liệu đang được mô tả thành những đơn vị nhỏ hơn, thí dụ như nhóm tài liệu ghi âm được chia thành những loạt (serie), và những loạt này lại chia thành những loạt nhỏ hơn. Tên của những đơn vị riêng lẻ có thể được đưa vào những trường con này. Đối với tệp tin, trường con $a bao gồm thông tin về cấu trúc tệp. Khi việc tổ chức này phụ thuộc vào phần mềm của một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu riêng biệt nào đó, tên của phần mềm hoặc hệ thống đó sẽ được nhập.
351   ##$aTổ chức thành phân mục; Lô 2962 - 1 Lớp trong nhà, hoạt động và trình bày - Lô 2962 - 2 Ngoài trời - Lô 2962 - 3 Toà nhà.
351   ##$aĐộ dài cố định, không đẳng cấp; $bHàng tháng theo mã hãng vận tải và chuyến bay.
351   ##$aĐẳng cấp; $bKhu vực địa lý hoặc số tên lửa
351   ##$a3Nhật ký và sổ ghi chép $aTổ chức thành bốn loạt: I. Thanh niên, 1846 - 1852. II. Mới đi làm, 1853 - 1865, III. Cuộc sống chính trị 1866 - 1895. IV. Nghỉ hưu. 1896 - 1903; $bSắp xếp theo trình tự thời gian.
351   ##$aTệp tin hệ thống của SPSS.
351   ##$aSystem 2000.
          [Hệ quản trị cơ sơ dữ liệu mà với nó các tệp máy tính đã được tổ chức]

$b - Sắp xếp

Trường con $b chứa những thuật ngữ miêu tả cách thức sắp xếp tài liệu trong một nhóm, như sắp xếp theo thứ tự chữ cái, thứ tự thời gian, theo nước, theo cơ quan gốc, v..v..
Đối với các tệp tin, trường con $b bao gồm thông tin về chuỗi thứ tự sắp xếp.
351   ##$aHình chữ nhật; $bĐánh số quận và khối nhóm trong nước trong bang.
351   ##$bSắp xếp theo vần chữ cái tên hiệu.

$c - Mức độ thứ bậc

Trường con $c chỉ ra vị trí thứ bậc của những tài liệu được miêu tả liên quan đến những tài liệu khác từ cùng một nguồn.
351   ##$cLoạt; $bSắp xếp theo thứ tự chữ cái.
351   ##$cLoạt; $aTổ chức thành 5 loạt nhỏ; $bSắp xếp theo dạng tài liệu.

$3 - Tài liệu được đặc tả

Trường con $3 bao gồm những thông tin xác định phần tài liệu đã được miêu tả mà trường đã đề cập đến.
351   ##$3Ba mươi mốt đơn vị tài liệu gốc $bTài liệu được đánh số, lưu trữ theo thứ  tự như khi chúng nhận được.
351   ##$3Nhóm tài liệu gốc  và tài liệu được sao lại $bSắp xếp theo chữ cái các chủ đề trong nhóm ba ký tự.
351   ##$3Ghi âm $aTổ chức thành bốn nhóm nhỏ; $bSắp xếp theo tên cơ quan gốc.
351   ##$3Giấy phép dành cho các hoạt động ngư nghiệp, 1914 - 24 $c các chuỗi con; $b sắp xếp thứ tự tên theo bang, sau đó là năm cấp lại và số giấy phép.

$6 - Liên kết

$8 – Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường 351 kết thúc với một dấu chấm.

352   TRÌNH BÀY ĐỒ HỌA KỸ THUẬT SỐ (L)

Chỉ thị 1                        
    Không xác định
          #    Không xác định
Chỉ thị 2
Không xác định                           
#     Không xác định
 

Các mã trường con

$a    Phương pháp tham chiếu trực tiếp (KL)
$b    Dạng đối tượng(L)
$c    Số đối tượng (L)
$d    Số dòng (KL)
$e    Số cột (KL)
$f     Số thẳng đứng (KL)
$g    Cấp độ tô pô VPF
$i     Mô tả tham khảo không trực tiếp (KL)
$ 6   Liên kết  (KL)
$ 8   Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI  TRƯỜNG

Trường chứa mô tả về phương pháp tham chiếu và cơ chế để biểu diễn thông tin đồ hoạ trong một bộ dữ liệu. Thông tin này bao gồm kiểu công nghệ lưu trữ được sử dụng và số các tài liệu trong bộ dữ liệu.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Cả hai vị trí chỉ thị đều không xác định, mỗi chỉ thị chứa một khoảng trống (#).

mã trường con

$a - Phương pháp tham chiếu trực tiếp (KL)

Trường con $a chứa thông tin về một hệ thống các đối tượng được dùng để biểu thị trực tiếp không gian trong bộ dữ liệu.
352   ##$aVectơ

$b - Dạng đối tượng

Trường con $b chứa các dạng cụ thể của các điểm, các vectơ, hoặc các đối tượng đồ họa đường quét dùng để xác định vị trí hình học trong một bộ dữ liệu.
352   ##$aĐiểm; $bĐiểm thực thể.
352   ##$aVectơ; $bChuỗi mạng lưới, đồ thị không phẳng.
352   ##$aVạch quét; $bđiểm ảnh.

$c - Số đối tượng

Trường con $c chứa số của mỗi điểm hoặc đối tượng vectơ được sử dụng trong bộ dữ liệu.
352   ##$aVectơ; $bGT - đa giác hình thành các chuỗi; $c70.

$d - Số dòng

Trường con $d chứa một số cực đại những đối tượng đường quét dọc trục tung (y). Số dòng được dùng đối với các đối tượng hình chữ nhật.

$e - Số cột

Trường con $e chứa một số cực đại những vật thể đường quét dọc đường trục hoành (x). Số cột được dùng đối với các đối tượng hình chữ nhật.

$f - Số thẳng đứng

Trường con $f chứa số cực đại các đối tượng quét dọc theo trục đứng (z). Số thẳng đứng được dùng với các đối tượng hình chữ nhật hình khối.

$g - Cấp độ tô pô VPF

Trường con $g chứa thông tin về mức độ hoàn chỉnh của chiếu tô pô có trong bộ dữ liệu. Mức độ này được quy định trong tài liệu Bộ quốc phòng Hoa Kỳ, 1992, Định dạng sản phẩm vectơ (MIL - STD - 600006) (Philadelphia , PA: Bộ Quốc Phòng, Văn phòng dịch vụ in ấn quốc phòng).

$i – Mô tả tham khảo không trực tiếp

Trường con $i chứa mô tả nét đặc trưng của đồ hoạ, sơ đồ đánh địa chỉ, hoặc các phương tiện khác mà qua đó những vị trí được xác định.
352   ##$aVectơ; $iđường giới hạn vùng ngập nước 100 năm; đường giới hạn ngập nước 500 năm.

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường 352 kết thúc với một dấu chấm. Dấu chấm phẩy (;) dùng để ngăn cách giữa các trường con.
 

355   KIỂM SOÁT BẢO MẬT (KL)

Chỉ thị 1
Các yếu tố kiểm soát
0     Tài liệu    
1     Tiêu đề   
2     Tóm tắt   
3     Phụ chú nội dung           
4     Tác giả   
5     Biểu ghi  
8     Các yếu tố khác 
Chỉ thị 2                        
Không xác định  
#     Không xác định
 

Mã trường con

$a    Phân loại bảo mật (KL)
$b    Hướng dẫn xử lý (R)
$c    Thông tin phổ biến bên ngoài (L)
$d    Hạ cấp mật hoặc giải mật (KL)
$e    Hệ thống phân loại
$f     Mã quốc gia gốc (KL)
$g    Ngày giảm độ mật (KL)
$h    Ngày giải mật (KL)
$j      Cơ quan cho phép
$6    Liên kết  (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI  TRƯỜNG

Trường này bao gồm các chi tiết liên quan đến phân loại độ mật đi kèm với các tài liệu, nhan đề, tóm tắt, phụ chú nội dung, và/hoặc tên tác giả.  Thêm vào đó, nó có thể bao gồm hướng dẫn xử lý và phổ biến thông tin ra bên ngoài. Trường cũng chứa thông tin về ngày hạ cấp mật hoặc giải mật, tên của hệ thống phân loại mật và mã nước của tài liệu.
Trường này được dùng cả với các tài liệu đã được phân loại mật và chưa được phân loại. Nó được dùng khi thông tin về các mức độ mật quá đặc thù để xử lý ở trường 506 (Phụ chú về hạn chế truy cập).
Trường này có thể được lặp lại khi có nhiều hệ thống phân loại và/hoặc những đặc trưng phổ biến được áp dụng cho biểu ghi đang xử lý.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Chỉ thị 1 - Yếu tố kiểm soát

Vị trí Chỉ thị 1 bao gồm một giá trị cho thấy yếu tố nào được kiểm soát  bởi việc phân loại mật trong trường $a, có nghĩa là áp dụng cho toàn bộ tài liệu hay một phần như chỉ có nhan đề, tóm tắt, phụ chú nội dung, hoặc tác giả.
0 - Tài liệu
Giá trị 0 cho thấy việc phân loại mật có liên quan tới toàn bộ tài liệu.
355   0#$aChưa xác định độ mật $bFOUO
1 - Nhan đề
Giá trị 1 cho biết mức độ mật liên quan đến tên tài liệu trong các trường 21X - 24X, 740 Tiêu đề bổ sung –Nhan đề liên quan, nhan đề phân tích không kiểm soát.
355   1#$aMật$bUK
2 - Tóm tắt
Giá trị 2 cho biết mức độ mật liên quan đến trường 520 (Tóm tắt, chú giải).
355   2#$aMật$bNOFORN
3 - Phụ chú nội dung
Giá trị 3 cho biết mức độ mật liên quan đến trường 505 (Phụ chú nôi dung được định dạng).
355   3#$aMật
4 - Tác giả
Giá trị 4 cho biết mức độ an ninh liên quan đến trường con $c của trường 245 (Nhan đề chính) và các trường 100 - 111, 700 - 711.
355   4#$aKhông xếp loại mật
5 - Biểu ghi
Giá trị 5 chỉ ra rằng mức độ an ninh liên quan đến toàn bộ biểu ghi.
355   5#$aĐã xếp loại
8 - Các yếu tố khác
Giá trị 8 chỉ ra rằng mức độ mật được áp dụng liên quan đến các yếu tố khác ngoài tài liệu, nhan đề, tóm tắt, phụ chú nội dung hoặc tác giả.
355   8#$aMật
            [Một đề mục chứa tài liệu được xếp loại bí mật]

Chỉ thị 2 - Không xác định

Vị trí chỉ thị 2 không xác định và chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Phân loại độ mật

Trường con $a chứa thông tin về độ mật (thí dụ, Không mật, Mật, Tuyệt mật) đối với tài liệu, tiêu đề, tóm tắt, phụ chú nội dung hoặc tác giả.
355   #$aLưu hành hạn chế.

$b - Chỉ dẫn tiếp cận

Trường con $b chứa thông tin chỉ dẫn về việc tiếp cận tài liệu, có nghĩa là ai trong nội bộ cơ quan được tiếp cận hoặc xem tài liệu, tiêu đề, tóm tắt, phụ chú nội dung hoặc tác giả.
355   1#$aMật $bNOFORN $bNOCONTRACT

$c - Phổ biến thông tin ra bên ngoài

Trường con $c bao gồm thông tin về việc phổ biến tài liệu ra bên ngoài thí dụ những nước ngoài nào có thể xem tài liệu, tiêu đề, tóm tắt, phụ chú nội dung hoặc tác giả.
355   0#$aMật $bFRD $cas $d010101

$d - Hạ cấp độ mật hoặc giải mật

Trường con $d chứa dữ liệu về phân loại mức độ mật, thông thường là một cụm từ đi cùng với từ hạ cấp độ mật hoặc giải mật, thí dụ: OADR (viết tắt của cụm từ Original Agency Determination Requirement, có ý nghĩa là "yêu cầu xác nhận của cơ quan gốc "). Ngày tháng liên quan đến việc hạ độ mật hoặc giải mật được lưu ở trường con $g hoặc $h.
355   0#$aMật $bNOFORN $bWNINTEL $bNOCONTRACT $dOADR

$e - Hệ thống phân loại mức độ mật

Trường con $e bao gồm tên hệ thống phân loại mức độ mật. Tên không nhất thiết phải được lấy từ danh mục đã được kiểm soát.
355   0#$aTuyệt mật $eNATO

$f - Mã quốc gia gốc

Trường con $f bao gồm mã MARC hai hay ba ký tự chữ cái dùng để chỉ quốc gia gốc của phân loại mật. Nguồn mã MARC là Danh mục mã MARC về các quốc gia được Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ duy trì. Đối với cơ quan tình báo Hoa Kỳ, trường con này không được sử dụng nếu quốc gia phân loại gốc là Hoa Kỳ.
355   0#$aTuyệt mật $cUS$ cCA $fxxk

$g - Ngày tháng hạ độ mật

Trường con $g bao gồm ngày tháng liên quan đến việc giảm mức độ mật đối với tài liệu, tiêu đề, tóm tắt, phụ chú nội dung hoặc tác giả. Việc hạ cấp độ mật này liên quan tới những thay đổi phân loại độ mật, từ một mức độ cao tới một mức độ thấp hơn.
355   0#$aMật $bNOCONTRACT $cUK $g20281001
          [Xem xét giảm mức độ mật vào tháng 10 năm 2028]

$h - Ngày tháng giải mật

Trường con $h bao gồm ngày tháng gắn liền với việc giải mật của tài liệu, tiêu đề, tóm tắt, phụ chú nội dung, hoặc tác giả. Việc giải mật bao gồm việc xoá bỏ bất kỳ phân loại cấp độ mật nào đối với tài liệu.
355   0#$a$Mật $bNOFORN $h20230301
         [Phân loại mật cho tài liệu sẽ được hủy bỏ vào tháng 3 năm 2023]

$j - Cơ quan có thẩm quyền

Trường con $j bao gồm thông tin xác định ai có quyền thay đổi phân loại cấp độ mật. Trường con bao gồm mã MARC của cơ quan thẩm quyền. Đối với các tổ chức Hoa Kỳ, nguồn mã MARC là Danh mục mã MARC đối với các tổ chức được  Thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ duy trì. Đối với các tổ chức Canađa, mã được xác định bằng cách thêm chữ "Ca" trước mã đã cho trong tài liệu Ký hiệu và chính sách cho mượn liên thư viện ở Canađa được duy trì bởi Thư viện Quốc gia Canađa.
355   0#$aMật $bNOFORN $h20230301 $j
          [Cấp độ mật đối với tài liệu mà nó sẽ được giải mật vào tháng 3 năm 2023]

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường 355 không kết thúc với một dấu chấm trừ khi từ cuối cùng trong trường là chữ viết tắt, chữ cái, hoặc dữ liệu kết thúc bằng một dấu phân cách.

357   KIỂM SOÁT PHỔ BIẾN CỦA NGƯỜI TẠO TÀI LIỆU (KL)

Chỉ thị 1     
Không xác định               
#     Không xác định
Chỉ thị 2
Không xác định   
       Không xác định              
 

Mã trường con

$a  Thuật ngữ kiểm soát người tạo tài liệu (KL)
$b  Cơ quan tạo tài liệu (L)
$c  Người có thẩm quyền nhận tài liệu (L)
$g  Các hạn chế khác (L)
$6  Liên kết
$8  Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI  TRƯỜNG

Trường 357 chứa các đặc tả liên quan đến việc quản lý phổ biến tài liệu của người làm ra tài liệu (tác giả, nhà sản xuất). Trường con $a chứa một thuật ngữ đặc biệt cho biết người có tài liệu có quyền kiềm soát đối với tài liệu. Ngoài ra trường cũng bao gồm một số thông tin khác như tên của người làm ra tài liệu, tên của những người có thẩm quyền được nhận tài liệu, và những hạn chế khác. Trường này có thể hoặc không được sử dụng cùng với trường 355 (Kiểm soát bảo mật).

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Cả hai vị trí chỉ thị đều không xác định, mỗi vị trí chứa một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Thuật ngữ kiểm soát của người tạo tài liệu

Trường con $a chứa một thuật ngữ do cơ quan có tài liệu gán, xác định rằng tổ chức này có quyền kiểm soát hoạt động phân phối tài liệu; thí dụ: hoạt động phân phối tài liệu cho người khác được kiểm soát bởi tổ chức này.
357   #$aORCON $bCIA $cDIA

$b - Tổ chức tạo tài liệu

Trường con $b bao gồm tên hoặc cách viết tắt của người có tài liệu đang xử lý. Trường này được lặp lại khi có nhiều người tham gia làm ra tài liệu.
357   #$aPROPIN $bLockport Aviation $cNorthfield Avionics Project 1234 $cAir Frames Inc., Project 11234 Support Team

$c - Người có thẩm quyền nhận tài liệu

Trường con $c chứa tên, cách viết tắt … của những tổ chức thẩm quyền được cơ quan làm ra tài liệu trao quyền nhận tài liệu.
357   ##$aORCON $bITAC $cCIA $cDIA $cUKIA

$g - Hạn chế khác

Trường con $g chứa thông tin về các hạn chế khác (do tổ chức có tài liệu đặt ra) liên quan tới việc sử dụng tài liệu.
357   ##$aORCON $bITAC $c313 th MIB $cDanh sách người nhận B - 32 - 91 $gPhải trả lại cho người tạo tài liệu sau 30 ngày.

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem phần mô tả các trường con này ở phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường con 357 không kết thúc bằng một dấu chấm trừ khi từ cuối cùng trong trường là chữ viết tắt, chữ cái, hoặc là dữ liệu mà kết thúc bằng một dấu.
 

362   THỜI GIAN XUẤT BẢN /HOẶC SỐ THỨ TỰ

Chỉ thị 1     
Dạng ngày tháng
0     Có định dạng     
1     Phụ chú không  định dạng
Chỉ thị 2
Không xác định   
#     Không xác định
 

Mã trường con

$a    Ngày xuất bản và/hoặc số thứ tự
$z     Nguồn thông tin (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)
 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường chứa thông tin về thời gian bắt đầu/kết thúc của một tài liệu và/hoặc số thứ tự được gán cho mỗi phần của tài liệu. Thời gian dùng trong trường này là mô tả theo thứ tự thời gian xác định các số riêng lẻ của một xuất bản phẩm nhiều kỳ. Số thứ tự thời gian thường là dạng số nhưng cũng có khi là dạng chữ cái. Thông tin có thể được định dạng hay không được định dạng. Nếu thông tin thời gian được nhận từ một nguồn khác không phải số thứ nhất hoặc số cuối cùng của tài liệu đã xuất bản, thì thông tin được đưa ra dưới hình thức không định dạng và nguồn thông tin thường được trích dẫn.
Ngày tháng trong trường này có thể đồng nhất với thông tin trong các trường 008/07 - 10 (Ngày 1) và/hoặc 008/11 - 14 (Ngày 2). Ngày tháng chưa hoàn chỉnh, gần đúng hoặc còn nghi ngờ không được nhập trong trường này.
Trường 362 chỉ được lặp lại để ghi thông tin được định dạng và chưa được định dạng, như mô tả trong chỉ thị 1.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Chỉ thị

Chỉ thị 1 - Dạng ngày tháng

Vị trí chỉ thị 1 bao gồm một giá trị cho biết liệu thời gian đã được định dạng hay chưa được định dạng.
0 - Kiểu có định dạng
Giá trị 0 cho biết thời gian đã được định dạng chứ không phải ở dạng phụ chú. Ngày tháng định dạng được trình bày sau nhan đề và lần xuất bản. Thông tin theo dạng số, dạng chữ cái, theo thứ tự thời gian và các tên khác thông thường được ghi lại như xuất hiện trên ấn phẩm.
362   0#$aVol. 1, no. 1 (Apr. 1981) -
362   0#$a1968 -
362   0#$a72/1 ([Feb. 1972]) -
362   0#$aVol. 1, no. 1 (Apr. 1983) - v, no. 3 (June 1983).
1 – Phụ chú không định dạng
Giá trị 1 cho biết ngày tháng đưa ra ở kiểu phụ chú chưa định dạng. Thông tin về ngày tháng không định dạng được biểu thị như một phụ chú. Giá trị này được sử dụng khi số thứ nhất và/hoặc số cuối cùng của xuất bản phẩm nhiều kỳ không có trong tay, song thông tin vẫn được biết đến thông qua các số khác hoặc thông qua nguồn khác.
362   1#$aBắt đầu từ năm 1930. $zCf. Letter f-rom Ak. State Highway Dept., Aug.6, 1975.
362   1#$aBắt đầu với tập 4, xuất bản năm 1947.
362   1#$aĐình bản từ số 2 (1964).

Chỉ thị 2 - Không xác định

Vị trí Chỉ thị 2 không xác định và bao gồm một khoảng trống (#).

Mã trường con

$a - Thời gian xuất bản và/hoặc số thứ tự

Trường con $a bao gồm số thứ tự và/hoặc ngày tháng xuất bản. Tên theo thứ tự có thể bao gồm số tập, lần xuất bản, số kỳ, số tùng thư của tập, hoặc các số thứ tự khác theo cách sắp xếp của nhà xuất bản. Thời gian có thể bao gồm năm, tháng, hoặc ngày; tháng hoặc mùa và năm; hoặc chỉ có năm, tùy thuộc vào định kỳ xuất bản và cách trình bày của nhà xuất bản. Số thứ tự và ngày tháng được ghi lại như  đã được chỉ trên tài liệu. Khi cả  tên dưới dạng số và thông tin thời gian được đưa ra, thông tin thời gian được để trong ngoặc đơn. Số cuối cùng được ghi tiếp sau số bắt đầu.
362   0#$aVol. 1 (Mar. 1980) -
362   0#$aVol. 77, num. 1 (enero - abr. 1981) -
362   0#$aVol. 85B, no. 1 (Jan./Feb. 1945) - v. 92, no. 6 (Nov./Dec. 1952).
362   0#$a 1962 - 1965.

$z - Nguồn thông tin

Trường con $z chứa một trích dẫn nguồn thông tin đã nhập vào trường con $a. Trường con này chỉ sử dụng khi vị trí Chỉ thị 1 có giá trị là 1. Nhan đề của ấn phẩm đã được trích dẫn đi sau chữ viết tắt Cf.
362   1#$aBắt đầu từ 1962/64. $zCf. New serial titles.

$6 - Liên kết

$8 - Liên kết trường và số thứ tự

Xem phần mô tả của các trường con này ở phụ lục A.
 

QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU

Dấu phân cách - Trường 362 kết thúc bằng một dấu chấm trừ khi từ cuối cùng trong trường kết thúc bằng dấu phân cách khác. Khi trường con $a đứng trước trường con $z thì trường con này sẽ kết thúc bằng một dấu chấm trừ khi từ cuối cùng trong trường con kết thúc bằng dấu phân cách. Xem các phần mô tả trong trường con đối với thông tin về dấu phân cách.
Khoảng trống - Nếu thông tin về một xuất bản phẩm nhiều kỳ cụ thể chưa hoàn thiện, có 3 khoảng trống được ghi sau dấu gạch ngang nếu có dữ liệu khác đứng sau.
362 0#$aVol. 3, no. 7 -  = No. 31 -
Mẫu hiện thị cố định - [dấu gạch ngang]
Dấu gạch ngang ( - ) đứng trước trường con $z (Nguồn thông tin) không nhập trong biểu ghi đọc máy. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi kèm với  nội dung của trường.
 
 
 Tags: thông tin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

THƯ VIỆN TỈNH SƠN LA THAM GIA LIÊN HOAN CÁN BỘ THƯ VIỆN TUYÊN TRUYỀN GIỚI THIỆU SÁCH NĂM 2022
Danh mục
Đọc và suy ngẫm
Danh Mục
Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá thế nào về website thư viện tỉnh Sơn La?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập15
  • Hôm nay4,951
  • Tháng hiện tại30,536
  • Tổng lượt truy cập13,599,930
CHUYÊN MỤC SÁCH BÁO VỚI CUỘC SỐNG: Trường Sa - Hoàng Sa trong tâm thức người Việt
LIÊN KẾT THƯ VIỆN CÁC TỈNH
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây