global html

unnamed (1)

CHONCUOICUNG

MỘT SỐ TƯ LIỆU SỰ KIỆN TUYÊN TRUYỀN KỶ NIỆM 70 NĂM THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM (1944 – 2014)

Thứ sáu - 05/12/2014 04:02 595 0
               I. CHỈ THỊ THÀNH LẬP ĐỘI VIỆT NAM TUYÊN TRUYỀN GIẢI PHÓNG QUÂN
               Đứng trước những yêu cầu thực tiễn của cách mạng, tháng 12 năm 1944, Lãnh tụ Hồ Chí Minh đã ra Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và giao cho đồng chí Võ Nguyên Giáp phụ trách. Bản Chỉ thị lịch sử này là một văn kiện có tính chất cương lĩnh quân sự của Đảng, đề cập một cách toàn diện đường lối quân sự của Đảng. Nội dung bản Chỉ thị như sau:
               1. Tên, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, nghĩa là chính trị trọng hơn quân sự. Nó là đội tuyên truyền. Vì muốn hành động có kết quả thì về quân sự, nguyên tắc chính là nguyên tắc tập trung lực lượng, cho nên, theo chỉ thị mới của Đoàn thể, sẽ chọn lọc trong hàng ngũ những du kích Cao - Bắc - Lạng số cán bộ và đội viên kiên quyết, hăng hái nhất và sẽ tập trung một phần lớn vũ khí để lập ra đội chủ lực.
               Vì cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến của toàn dân, cần phải động viên toàn dân, vũ trang, toàn dân, cho nên trong khi tập trung lực lượng để lập một đội quân đầu tiên, cần phải duy trì lực lượng vũ trang trong các địa phương cùng phối hợp hành động và giúp đỡ về mọi phương diện. Đội quân chủ lực trái lại có nhiệm vụ dìu dắt cán bộ vũ trang của địa phương, giúp đỡ huấn luyện, giúp đỡ vũ khí nếu có thể được, làm cho các đội này trưởng thành mãi lên.
              2. Đối với các đội vũ trang địa phương: đưa các cán bộ địa phương về huấn luyện, tung các cán bộ đã huấn luyện đi các địa phương, trao đổi kinh nghiệm, liên lạc thông suốt, phối hợp tác chiến.
               3. Về chiến thuật: Vận dụng lối đánh du kích, bí mật, nhanh chóng, tích cực, nay Đông mai Tây, lai vô ảnh, khứ vô tung.
               Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân là đội quân đàn anh, mong cho chóng có những đội đàn em khác.
               Tuy lúc đầu quy mô của nó còn nhỏ, nhưng tiền đồ của nó rất vẻ vang. Nó là khởi điểm của Giải phóng quân, nó có thể đi suốt từ Bắc chí Nam, khắp đất nước Việt Nam.
               (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, H. 2002, tr. 507-508.)

               II. DANH SÁCH CÁC ĐỘI VIÊN ĐẦU TIÊN CỦA ĐỘI VIỆT NAM TUYÊN TRUYỀN GIẢI PHÓNG QUÂN
               Sau một thời gian khẩn trương chuẩn bị, ngày 22 tháng 12 nám 1944 tại khu rừng Trần Hưng Đạo, xã Hoàng Hoa Thám, châu Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (nay là xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng), Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã chính thức làm lễ thành lập gồm 3 tiểu đội, với 34 chiến sĩ được chọn lọc từ những chiến sĩ du kích Cao - Bắc - Lạng do đồng chí Võ Nguyên Giáp trực tiếp chỉ huy. Trong số 34 cán bộ, chiến sĩ của đội có 29 người dân tộc thiểu số. Cụ thể, dân tộc Tày: 19; dân tộc Nùng: 08; dân tộc Mông: 01; dân tộc Dao: 01; còn lại 05 người dân tộc Kinh. Danh sách các đội viên đầu tiên gồm:
               1. Trần Văn Kỳ. Bí danh: Hoàng Sâm, Trần Sơn Hùng. Dân tộc: Kinh. Quê quán: Lệ Sơn, Tuyên Hoá, Quảng Bình.
               2. Dương Mạc Thạch. Bí danh: Xích Thắng. Dân tộc: Tày. Quê quán: Minh Tâm, Nguyên Bình, Cao Bằng.
               3. Hoàng Văn Xiêm. Bí danh: Hoàng Văn Thái, Ngô Quốc Bình. Dân tộc: Kinh. Quê quán: Tây An, Tiền Hải, Thái Bình.
               4. Hoàng Thế An. Bí danh: Thế Hậu. Dân tộc: Tày. Quê quán: Đào Ngạn, Hà Quảng, Cao Bằng.
               5. Bế Bằng. Bí danh: Bế Kim Anh. Dân tộc: Tày. Quê quán: Hồng Việt, Hoà An, Cao Bằng.
               6. Nông Văn Bát.  Bí danh. Đàm Quốc Chủng. Dân tộc: Tày. Quê quán: Bình Long, Hoà An, Cao Bằng.
               7. Bế Văn Bồn. Bí danh. Bế Văn Sắt, Hồng Quân, Mậu. Dân tộc: Tày. Quê quán: Bình Long, Hoà An, Cao Bằng
               8. Tô Văn Cắm. Bí danh: Tô Tiến Lực, Đinh Lực. Dân tộc: Tày. Quê quán: Tam Kim, Nguyên Bình, Cao Bằng.
               9. Nguyễn Văn Càng. Bí danh: Thu Sơn. Dân tộc: Tày. Quê quán: Hồng Việt, Hoà An, Cao Bằng.
               10. Nguyễn Văn Cơ. Bí danh: Đức Cường. Dân tộc: Kinh. Quê quán: Đề Thám, Hoà An, Cao Bằng.
               11. Trương Văn Cù. Bí danh: Trương Đắc, Đồng. Dân tộc: Tày. Quê quán: Minh Tâm, Nguyên Bình, Cao Bằng.
               12. Hoàng Văn Củn. Bí danh: Hoàng Quyền, Thịnh. Dân tộc: Tày. Quê quán: Tràng Xá, Võ Nhai, Thái Nguyên.
               13. Võ Văn Dảnh. Bí danh: Võ Văn Luận. Dân tộc: Kinh. Quê quán: Đức Hóa, Tuyên Hoá, Quảng Bình.
               14. Tô Vũ Dâu. Bí danh: Thịnh Nguyên. Dân tộc: Tày. Quê quán: Vinh Quang, Hoà An, Cao Bằng.
               15. Dương Văn Dấu. Bí danh: Dương Đại Long. Dân tộc: Nùng. Quê quán: Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
               16. Chu Văn Đế. Bí danh. Nam. Dân tộc: Tày. Quê quán: Minh Tâm, Nguyên Bình, Cao Bằng.
               17. Nông Văn Kiếm. Bí danh: Liên. Dân tộc: Tày. Quê quán: Tam Kim, Nguyên Bình, Cao Bằng.
               18. Đinh Văn Kính. Bí danh: Đinh Trung Lương. Dân tộc: Tày. Quê quán: Lê Lợi, Thạch An, Cao Bằng.
               19. Hà Hưng Long. Dân tộc: Tày. Quê quán: Nam Tuấn, Hoà An, Cao Bằng.
               20. Lộc Văn Lùng. Bí danh: Văn Tiên. Dân tộc: Tày. Quê quán: Mai Pha, Cao Lộc, Lạng Sơn.
               21. Hoàng Văn Lường. Bí danh: Kinh Phát. Dân tộc: Nùng. Quê quán: Đức Vân, Ngân Sơn, Bắc Kạn.
               22. Hầu A Lý. Bí danh. Hồng Cô. Dân tộc: Mông. Quê quán: Minh Tâm, Nguyên Bình, Cao Bằng.
               23. Long Văn Mần. Bí danh: Ngọc Trình. Dân tộc: Nùng. Quê quán: Bình Long, Hoà An, Cao Bằng.
               24. Bế Ích Nhân. Bí danh: Bế Ích Vạn. Dân tộc: Tày. Quê quán: Vân Tùng, Ngân Sơn, Bắc Kạn.
               25. Lâm Cẩm Như. Bí danh: Lâm Kính. Dân tộc: Kinh. Quê quán: Đông Khê, Thạch An, Cao Bằng.
               26. Hoàng Văn Nhủng. Bí danh: Xuân Trường. Dân tộc: Tày. Quê quán: Sóc Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
               27. Hoàng Văn Nình. Bí danh: Thái Sơn. Dân tộc: Nùng. Quê quán: Thượng Ân, Ngân Sơn, Bắc Kạn.
               28. Giáp Ngọc Páng. Bí danh: Nông Văn Bê, Thân. Dân tộc: Nùng. Quê quán: Hoàng Trung, Hoà An, Cao Bằng.
               29. Nguyễn Văn Phán. Bí danh. Kế Hoạch. Dân tộc: Tày. Quê quán: Hồng Việt, Hoà An, Cao Bằng.
               30. Ma Văn Phiêu. Bí danh: Bắc Hợp. Dân tộc: Tày. Quê quán: Minh Tâm, Nguyên Bình, Cao Bằng.
               31. Đặng Tuần Quý. Dân tộc: Dao. Quê quán: Tam Kim, Nguyên Bình, Cao Bằng.
               32. Lương Quý Sâm. Bí danh: Lương Văn Ích. Dân tộc: Nùng. Quê quán: Nà Sác, Hà Quảng, Cao Bằng.
               33. Hoàng Văn Súng. Bí danh: La Thanh. Dân tộc: Nùng. Quê quán: Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
               34. Mông Văn Vẩy. Bí danh: Mông Phúc Thơ. Dân tộc: Nùng. Quê quán: Tràng Xá, Võ Nhai, Thái Nguyên.
               (Nguồn: Từ điển Lịch sử Quân sự Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, H. 2011, tr. 231-232 và một số tài liệu khác)

                III.  MƯỜI LỜI THỂ DANH DỰ CỦA QUÂN NHÂN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
                Chúng tôi, quân nhân trong Quân đội nhân dân Việt Nam, lấy danh dự người chiến sĩ cách mạng, xin thề dưới lá cờ vinh quang của Tổ quốc:
                1. Hy sinh tất cả vì Tổ quốc Việt Nam; dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, phấn đấu thực hiện một nước Việt Nam hòa bình, độc lập và xã hội chủ nghĩa, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội.
                Xin thề
                2. Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh cấp trên; khi nhận bất cứ nhiệm vụ gì đều tận tâm, tận lực thi hành nhanh chóng và chính xác.
                Xin thề
               3. Không ngừng nâng cao tinh thần yêu nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần quốc tế vô sản, rèn luyện ý chí chiến đấu kiên quyết và bền bỉ, thắng không kiêu, bại không nản, dù gian lao khổ hạnh cũng không sờn lòng, vào sống ra chết cũng không nản chí. “Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”.
                Xin thề
               4. Ra sức học tập nâng cao trình độ chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, triệt để chấp hành điều lệnh, điều lệ, rèn luyện tính tổ chức, tính kỷ luật và tác phong chính quy, xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu.
                Xin thề
                5. Nêu cao tinh thần làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, làm tròn nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, xây dựng chủ nghĩa xã hội và làm trong nghĩa vụ quốc tế. Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện mọi đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
                Xin thề
                6. Luôn luôn cảnh giác, tuyết đối giữ bí mật quân sự và bí mật quốc gia. Nếu bị quân địch bắt dù phải chịu cực hình tàn khốc thế nào cũng cương quyết một lòng trung thành với sự nghiệp chách mạng,  không bao giờ phản bội xưng khai
                Xin thề
                7. Đoàn kết chặt chẽ với nhau như ruột thịt trên tình thương yêu giai  cấp; hết lòng giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc ra trận, thực hiện toàn quân một ý chí   
                Xin thề
                8. Ra sức giữ gìn vũ khí trang bị,  quyết không để hư hỏng hoặc rơi vào tay quân thù. Luôn nêu cao tinh thần bảo vệ của công, không tham ô,  lãng phí .
                Xin thề
                9. Khi tiếp xúc với nhân dân làm đúng ba điều nên:
                - Kính trọng dân
                - Giúp đỡ dân
                - Bảo vệ dân
                Và ba điều răn
                - Không lấy của dân
                - Không dọa nạt dân
                - Không quấy nhiễu dân
                Để gây lòng tin cậy, yêu mến của nhân dân, thực hiện quân với dân một ý chí
                Xin thề
                10. Giữ vững phẩm chất tốt đẹp và truyền truyền thống quyết chiến, quyết thắng của quân đội nhân dân, luôn tự phê bình và phê bình, không làm gì hại tới danh dự của quân đội và quốc thể nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
                Xin thề

                IV. MƯỜI HAI ĐIỀU KỶ LUẬT KHI QUAN HỆ VỚI NHÂN DÂN CỦA QUÂN NHÂN
                1. Không lấy cái kim, sợi chỉ của nhân dân.
                2. Mua bán phải công bằng, sòng phẳng.
                3. Mượn cái gì của nhân dân phải hỏi, dùng xong phải trả, làm hỏng, làm mất phải đền.
                4. Đóng quân nhà dân không được làm phiền nhiễu nhân dân, phải giữ gìn nhà cửa sạch sẽ
                5. Phải nghiêm chính chấp hành chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán của nhân dân
                6. Phải đoàn kết chặt chẽ với nhân dân, kính già, yêu trẻ, đứng đắn với phụ nữ
                7. Không doạ nạt, đánh mắng nhân dân.
                8. Phải bảo vệ tính mạng, tài sản của tập thể và của Nhà nước.
                9. Phải đoàn kết, tôn trọng và ủng hộ các cơ quan dân, chính, đảng, các lực lượng vũ trang địa phương.
                10. Phải gương mẫu chấp hành mọi đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
                11. Phải tích cực tuyên truyền, vận động, giúp đỡ nhân dân thực hiện mọi đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
                12. Phải giữ gìn bí mật và vận động nhân dân giữ bí mật của Nhà nước và quân đội.

                V. DANH SÁCH CÁC ĐỔNG CHÍ ĐẠI TƯỚNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
                 Đại tướng là cấp quân hàm sĩ quan quân đội cao cấp nhất trong Quân đội nhân dân Việt Nam với cấp hiệu 4 ngôi sao vàng.
               Theo quy định hiện hành, quân hàm Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam do Chủ tịch nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh quốc gia ký quyết định phong cấp.
                Đến nay, Quân đội nhân dân Việt Nam đã có 12 quân nhân được phong quân hàm Đại tướng. Trong đó, có 02 quân nhân được đặc cách phong quân hàm Đại tướng không qua các cấp trung gian là Võ Nguyên Giáp (1948) và Nguyễn Chí Thanh (1959).
                1. Đại tướng Võ Nguyên Giáp (1911 - 2013)
                Năm thụ phong: 1948.
                Quê quán: Quảng Bình.
                Bí danh: Văn, Sáu.
                Chức vụ cao nhất: Phó Thủ tướng Chính phủ (Hội đồng Bộ trưởng); Tổng tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
                Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: ủy viên Bộ Chính trị khóa II, III, IV, V, VI.
               Danh hiệu khác: Người Anh cả của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, Đại tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam, Huân chương Sao vàng.
                2. Đại tướng Nguyễn Chí Thanh (1914 -1967)
                Năm thụ phong: 1959.
                Quê quán: Thừa Thiên - Huế.
                Bí danh: Trường Sơn.
                Chức vụ cao nhất: Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
                Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: ủy viên Bộ Chính trị khóa II, III.
                Danh hiệu khác: Huân chương Sao vàng (truy  tặng).
                3. Đại tướng Văn Tiến Dũng (1917 - 2002)
                Năm thụ phong: 1974.
                Quê quán: Hà Nội.
                Bí danh: Lê Hoài
                Chức vụ cao nhất: Bộ trưởng Bô Quốc phòng (1980-1986).
             Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: ủy viên Bộ Chính trị (03/1972) khóa IV, V, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (1984-1986).
                Danh hiệu khác: Huân chương Sao vàng.
                4. Đại tướng Hoàng Văn Thái (Hoàng Văn Xiêm) (1915 -1986)
                Năm thụ phong: 1980.
                Quê quán: Thái Bình.
                Bí danh: An, Mười Khang, Quốc Bình, Thành...
                Chức vụ cao nhất: Tổng Tham mưu trưởng (1945 -1953), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1974 - 1986).
                Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: ủy viên Ban Chấp hành Trung ương các khóa III, IV và V.
                Danh hiệu khác: Tổng Tham mưu trưởng đầu tiên, Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007).
                5. Đại tướng Chu Huy Mân (Chu Văn Điều) (1913-2006)
                Năm thụ phong: 1980.
                Quê quán: Nghệ An.
                Bí danh: Vũ Chân, Lê Thế Mỹ, Trần Thanh Lạc, Hai Mạnh.
                Chức vụ cao nhất: Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986).
                Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam.  Ủy viên Bộ Chính trị khóa IV, V.
                Danh hiệu khác: Đại tướng có tuổi Đảng cao nhất (vào Đảng năm 1930), Huân chương Sao vàng.
                6. Đại tướng Lê Trọng Tấn (Lê Trọng Tố) (1914 -1986)
                Năm thụ phong: 1984.
                Quê quán: Hà Nội.
                Bí danh: Đội Tố, Ba Long.
                Chức vụ cao nhất: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, kiêm Tổng Tham mưu trưởng (1980-1986).
                Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam. Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương các khóa IV và V.
                Danh hiệu khác: Huân chương Sao vàng (truy tặng năm 2007).
                7. Đại tướng Lê Đức Anh (Sinh năm 1920)
                Năm thụ phong: 1984.
                Quê quán: Thừa Thiên - Huế.
                Bí danh: Sáu Nam.
                Chức vụ cao nhất: Chủ tịch nước (1992-1997).
                Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Ủy viên Bộ Chính trị khóa V, VI, VII, VIII.
                Danh hiệu khác: Huân chương Sao vàng.
                8. Đại tướng Nguyễn Quyết (Nguyễn Tiến Văn) (Sinh năm 1922)
                Năm thụ phong:  1990.
                Quê quán: Hưng Yên.
                Chức vụ cao nhất: Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước.
           Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa IV, V, VI (ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa VI).
                Danh hiệu khác: Huân chương Sao vàng.
                9. Đại tướng Đoàn Khuê (1923-1998)
                Năm thụ phong: 1990.
                Quê quán: Quảng Trị.
                Chức vụ cao nhất: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1991-1997).
                Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: ủy viên Bộ Chính trị khóa VI, VII, VIII.
                Danh hiệu khác: Huân chương Sao vàng (truy tặng năm 2007).
                10. Đại tướng Phạm Văn Trà (Sinh năm 1935)
                Năm thụ phong: 2003.
                Quê quán: Bắc Ninh.
                Chức vụ cao nhất: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1997-2006).
                Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX.
                Danh hiệu khác: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
                11. Đại tướng Lê Văn Dũng (Lê Văn Nới) (Sinh năm 1945)
                Năm thụ phong: 2007.
                Quê quán: Bến Tre.
                Chức vụ cao nhất: Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2001-2011)
                Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, X.
                12. Đại tướng Phùng Quang Thanh (Sinh năm 1949)
                Năm thụ phong: 2007.
                Quê quán: Hà Nội.
                Chức vụ cao nhất: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006 - nay).
                Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam: ủy viên Bộ Chính trị khóa X, XI
                Danh hiệu khác: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.

                VI. DANH SÁCH BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG QUA CÁC THỜI KỲ
                1.  Bộ trưởng Chu Văn Tấn (1945-1946).
                2. Bộ trưởng Phan Anh (1946).
                3. Bộ trưởng Võ Nguyên Giáp (1946-1947; 1948- 1980).
                3. Bộ trưởng Tạ Quang Bửu (1947-1948).
                4. Bộ trưởng Văn Tiến Dũng (1980-1986).
                5. Bộ trưởng Lê Đức Anh (1987-1991).
                6. Bộ trưởng Đoàn Khuê (1991-1997).
                7. Bộ trưởng Phạm Văn Trà (1997-2006).
                8. Bộ trưởng Phùng Quang Thanh (2006-nay).
                (Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng)

                VII. DANH SÁCH TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ
                1. Đại tướng Hoàng Văn Thái (1945-1953).
                2. Đại tướng Văn Tiến Dũng (1953-1978).
                3. Đại tướng Lê Trọng Tấn (1980-1986).
                4. Đại tướng Lê Đức Anh (1986-1987).
                5. Đại tướng Đoàn Khuê (1987-1991).
                6. Thượng tướng Đào Đình Luyện (1991-1995).
                7. Đại tướng Phạm Văn Trà (1995-1997)
                8. Trung tướng Đào Trọng Lịch (1997-1998)
                9. Đại tướng Lê Văn Dũng (1998-2001)
                10. Đại tướng Phùng Quang Thanh (2001-2006)
                11. Thượng tướng Nguyễn Khắc Nghiên (2006-2010)
                12. Thượng tướng Đỗ Bá Tỵ (2010-nay)

                VIII. DANH SÁCH CHỦ NHIỆM TỔNG CỤC CHÍNH TRỊ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ
                1. Đại tướng Nguyễn Chí Thanh (1950-1961).
                2. Thượng tướng Song Hào (1961-1976).
                3. Đại tướng Chu Huy Mân (1977-1986).
                4. Đại tướng Nguyễn Quyết (1987-1991).
                5. Thượng tướng Lê Khả Phiêu (1991-1998).
                6. Thượng tướng Phạm Thanh Ngân (1998-2001).
                7. Đại tướng Lê Văn Dũng (2001-2011).
                8. Thượng tướng Ngô Xuân Lịch (2011-nay).

                IX. CÁC CHIẾN DỊCH TIÊU BIỂU CỦA QUÂN VÀ DÂN TA TRONG HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC
                A. Một số chiến dịch tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp:
                1. Chiến dịch Việt Bắc (07/10 - 20/12/1947).
                2. Chiến dịch Bắc Quảng Nam (15/7 - 26/9/1952).
                3. Chiến dịch Sông Thao (19/5-18/7/1949).
                4. Chiến dịch Sông Lô (29/4 - 31/5/1949).
                5. Chiến dịch Lê Lợi (25/11/1949 - 30/01/1950).
                6. Chiến dịch cầu Kè (07-26/12/1949).
                7. Chiến dịch Lê Hồng Phong I (07/02 - 15/3/1950).
                8. Chiến dịch Cao - Bắc - Lạng (15/3 - 30/4/1949).
                9. Chiến dịch Biên Giới (16/9 - 14/10/1950).
                10. Chiến dịch Bến Cát II (07/10 - 15/11/1950).
                11. Chiến dịch Trần Hưng Đạo (25/12/1950 - 18/01/1951).
                12. Chiến dịch Hoàng Hoa Thám (23/3 - 07/4/1951).
                13. Chiến dịch Quang Trung (28/5 - 20/6/1951).
                14. Chiến dịch Hòa Bình (10/12/1951 - 25/02/1952)
                15. Chiến dịch Tây Bắc (14/10 - 10/12/1952).
                16. Chiến dịch Thượng Lào (13/4 - 18/5/1953).
                17.  Chiến dịch Lai Châu (10 - 20/12/1953).
                18. Chiến dịch Trung Lào (21/12/1953 - 4/1954).
                19. Chiến dịch Bắc Tây Nguyên (26/01 - 17/02/1954).
                20. Chiến dịch Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia (30/01 - 4/1954)
                21. Chiến dịch Điện Biên Phủ (13/3 - 07/5/1954).
                B. Một số chiến dịch tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước:
                1. Chiến dịch Bình Giã (02/12/1964 - 03/01/1965).
                2. Chiến dịch Ba Gia (28/5 - 20/7/1965).
                3. Chiến dịch Đồng Xoài (10/5-22/7/1965).
                4. Chiến dịch Plây Me (19/10-26/11/1965).
                5. Chiến dịch Bầu Bàng - Dầu Tiếng (12-27/11/1965).
                6. Chiến dịch đánh bại cuộc hành quân Gian-xơn Xi-ti (22/2-15/4/1967).
                7. Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (20/01-15/7/1968).
                8. Chiến dịch Đông Bắc Cam-pu-chia (29/4 -30/6/1970)
                9. Chiến dịch Đường 9 - Nam Lào (30/01-23/3/1971).
                10. Chiến dịch Trị Thiên (30/3-27/6/1972).
                11. Chiến dịch Nguyễn Huệ (01/4/1972-19/01/1973).
                12. Chiến dịch Lai-nơ-bếch-cơ 1 (06/4-22/10/1972).
                13. Chiến dịch đồng bằng sông cửu Long (10/6-10/9/1972).
                14. Chiến dịch phòng ngự Quảng Trị (28/6/1972-31/01/1973).
                15. Chiến dịch Lai-nơ-bếch-cơ 2 (18-29/12/1972).
                16. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (13/12/1974- 06/01/1975).
                17. Chiến dịch Tây Nguyên (04/3- 03/4/1975).
                18. Chiến dịch Trị Thiên - Huế (05-26/3/1975).
                19. Chiến dịch Đà Nẵng (26-29/3/1975).
                20. Chiến dịch Xuân Lộc (09-20/4/1975).
                21. Chiến dịch Hồ Chí Minh (26-30/4/1975).
                (Nguồn: Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, H. 2004)

                X. PHẦN THƯỞNG CAO QUÝ ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TRAO TẶNG
                70 năm xây dựng, phát triển, chiến đấu và chiến thắng, Quân đội nhân dân Việt Nam đã bốn lần được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao vàng (Huân chương cao quý nhất của Nhà nước ta) vào các năm 1974, 1979, 1984, 1999. Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tặng thưởng Quân đội nhân dân Việt Nam Huân chương Sao vàng quốc gia (Huân chương cao quý nhất của Nhà nước Lào) ngày 18 tháng 12 năm 1984. Nhà nước Cộng hòa nhân dân Cam-pu-chia tặng thưởng Quân đội nhân dân Việt Nam Huân chương Ăng-co (Huân chương cao quý nhất của Nhà nước Cam-pu-chia) ngày 19 tháng 12 năm 1984.
              Toàn quân có 47 tập thể và 14 cá nhân được tặng thưởng Huân chương Sao Vàng; 146 tập thể và 37 cá nhân được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh; 2.108 tập thể và 1.912 cá nhân được tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; 61 tập thể và 39 cá nhân được tuyên dương danh hiệu Anh hùng Lao động; 1.158 tập thể và cá nhân được tặng thưởng Huân chương Độc lập; 823.385 tập thể và cá nhân được tặng thưởng Huân chương Quân công, Huân chương Chiến công; hàng vạn cán bộ, chiến sĩ được tặng thưởng Huân chương, Huy chương khác.
Trong thực hiện nhiệm vụ quốc tế cao cả, đã có hàng trăm đơn vị, hàng chục nghìn cán bộ, chiến sĩ Quân tình nguyện Việt Nam được Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tặng thưởng Huân chương Tự do, Huân chương Anh dũng, Huân chương Lao động, Huân chương Hữu nghị và Nhà nước Cộng hòa nhân dân Cam-pu-chia tặng thưởng Huân chương Ăng-co, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc vì đã lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong nhiệm vụ chiến đấu và công tác giúp bạn./.
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Thanh Nhàn (sưu tầm)

Nguồn tin: baosonla.org.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

NHỮNG HOẠT ĐỘNG NỔI BẬT NĂM 2020
Danh mục
Đọc và suy ngẫm
Danh Mục
Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá thế nào về website thư viện tỉnh Sơn La?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập9
  • Hôm nay4,905
  • Tháng hiện tại10,790
  • Tổng lượt truy cập9,658,380
CHUYÊN MỤC SÁCH BÁO VỚI CUỘC SỐNG: Trường Sa - Hoàng Sa trong tâm thức người Việt
LIÊN KẾT THƯ VIỆN CÁC TỈNH
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây